Bước tới nội dung

Maimai (trò chơi điện tử)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
maimai
Nhà phát triểnSega
Nhà phát hànhSega
Âm nhạcHiroshi Kawaguchi
Loạt trò chơiPerformai
EngineteaGFX (tính đến Finale)
Unity (DX trở đi)
Nền tảngArcade
Phát hànhmaimai
  • JP: 11 tháng 7 năm 2012 (2012-07-11)
Plus
  • JP: 13 tháng 12 năm 2012 (2012-12-13)
Green
  • JP: 11 tháng 7 năm 2013 (2013-07-11)
Green Plus
  • JP: 26 tháng 2 năm 2014 (2014-02-26)
Orange
  • JP: 18 tháng 9 năm 2014 (2014-09-18)
Orange Plus
  • JP: 19 tháng 3 năm 2015 (2015-03-19)
Pink
  • JP: 10 tháng 12 năm 2015 (2015-12-10)
  • IDN: 8 tháng 3 năm 2016 (2016-03-08)
Pink Plus
  • JP: 30 tháng 6 năm 2016 (2016-06-30)
  • IDN: 22 tháng 7 năm 2016 (2016-07-22)
  • US: 14 tháng 1 năm 2017 (2017-01-14)
Murasaki
  • JP: 15 tháng 12 năm 2016 (2016-12-15)
  • IDN: 14 tháng 1 năm 2017 (2017-01-14)
Murasaki Plus
  • JP: 22 tháng 6 năm 2017 (2017-06-22)
  • SGP: 22 tháng 6 năm 2017 (2017-06-22)
  • IDN: 13 tháng 7 năm 2017 (2017-07-13)
Milk
  • JP: 14 tháng 12 năm 2017 (2017-12-14)
  • SGP: 14 tháng 12 năm 2017 (2017-12-14)
  • IDN: 1 tháng 1 năm 2018 (2018-01-01)
Milk Plus
  • JP: 21 tháng 6 năm 2018 (2018-06-21)
  • SGP: 21 tháng 6 năm 2018 (2018-06-21)
  • IDN: 10 tháng 7 năm 2018 (2018-07-10)
Finale
  • JP: 13 tháng 12 năm 2018 (2018-12-13)
  • SGP: 13 tháng 12 năm 2018 (2018-12-13)
  • IDN: 29 tháng 12 năm 2018 (2018-12-29)
DX
  • JP: 11 tháng 7 năm 2019 (2019-07-11)
  • IDN: 23 tháng 1 năm 2020 (2020-01-23)
DX Plus
  • JP: 23 tháng 1 năm 2020 (2020-01-23)
  • WW: 29 tháng 7 năm 2020 (2020-07-29)
DX Splash
  • JP: 17 tháng 9 năm 2020 (2020-09-17)
  • WW: 29 tháng 1 năm 2021 (2021-01-29)
DX Splash Plus
  • JP: 18 tháng 3 năm 2021 (2021-03-18)
  • WW: 30 tháng 7 năm 2021 (2021-07-30)
DX Universe
  • JP: 16 tháng 9 năm 2021 (2021-09-16)
  • WW: 27 tháng 1 năm 2022 (2022-01-27)
DX Universe Plus
  • JP: 24 tháng 3 năm 2022 (2022-03-24)
  • WW: 28 tháng 7 năm 2022 (2022-07-28)
DX Festival
  • JP: 15 tháng 9 năm 2022 (2022-09-15)
  • WW: 19 tháng 1 năm 2023 (2023-01-19)
DX Festival Plus
  • JP: 23 tháng 3 năm 2023 (2023-03-23)
  • WW: 27 tháng 7 năm 2023 (2023-07-27)
DX Buddies
  • JP: 14 tháng 9 năm 2023 (2023-09-14)
  • WW: 18 tháng 1 năm 2024 (2024-01-18)
  • US: 24 tháng 5 năm 2024 (2024-05-24)
DX Buddies Plus
  • JP: 21 tháng 3 năm 2024 (2024-03-21)
  • WW: 25 tháng 7 năm 2024 (2024-07-25)
DX Prism
  • JP: 13 tháng 9 năm 2024 (2024-09-13)
  • WW: 16 tháng 1 năm 2025 (2025-01-16)
DX Prism Plus
  • JP: 13 tháng 3 năm 2025 (2025-03-13)
  • WW: 24 tháng 7 năm 2025 (2025-07-24)
  • US: 18 tháng 9 năm 2025 (2025-09-18)
DX Circle
  • JP: 18 tháng 9 năm 2025 (2025-09-18)
  • WW: 22 tháng 1 năm 2026 (2026-01-22)

DX Circle Plus
  • JP: 19 tháng 3 năm 2026 (2026-03-19)
  • WW: 23 tháng 7 năm 2026 (2026-07-23)

DX Magical
  • JP: 17 tháng 9 năm 2026 (2026-09-17)
  • WW: TBA (TBA)
Thể loạiRhythm game
Chế độ chơiChơi đơn, Chơi mạng
Hệ thống arcadeRingEdge 2, ALLS (DX trở lên)

Maimai (cách gọi cách điệu là maimai) là một trò chơi nhịp điệu arcade do Sega phát triển và phân phối, Trong game này, người chơi sẽ đánh các nốt trên màn hình cảm ứng theo nhịp điệu của bài hát. Trò chơi hỗ trợ một hoặc nhiều người chơi cùng nhau với tối đa 4 người chơi (1 máy là 2 người chơi, 2 máy nối với nhau là 4 người chơi).

Trò chơi ban đầu được phân phối chủ yếu ở Nhật Bản, sau đó có thêm phiên bản quốc tế cho các khu vực nước ngoài bao gồm Đài Loan và Hồng Kông [1][2] và một số quốc gia khác, nhất là trong Đông Nam Á, ngoài ra còn có phiên bản tiếng Trung giản thể cho Trung Quốc.[3]

Phiên bản PiNK PLUS của trò chơi đã được thử nghiệm tại Dave & Buster's ở Irvine, California, Hoa Kỳ vào tháng 12 năm 2016,[4] và Puente Hills, California vào tháng 1 năm 2017.[5]

Tại Việt Nam, Maimai được phân phối từ khoảng năm 2019, ban đầu chỉ có các máy chơi offline. Đến khoảng đầu năm 2020, khi Maimai DX phát hành trên toàn thế giới thì Việt Nam cũng chính thức phân phối các máy Maimai ở các khu vui chơi tại Việt Nam.

Nhìn chung

[sửa | sửa mã nguồn]

Maimai được nhiều người ví von là "game máy giặt" vì thùng máy có vẻ ngoài rất giống máy giặt cửa trước.[6] Nhà sản xuất thiết bị điện tử Sharp đã hợp tác với trò chơi này trong sự kiện maimai LIVE 2014 Washing Festival (maimai LIVE 2014 洗濯祭?) của Sega, giới thiệu các mô hình và các điểm để chụp ảnh, kết hợp giữa máy giặt của hãng với thùng máy arcade maimai.[7][8][9]

Để tạo tài khoản để lưu dữ liệu chơi, người chơi có thể dùng thẻ từ Aime của Sega để quẹt mỗi khi chơi, trong khi một số người chơi khác có thể sử dụng thẻ "Bandai Namco Passport" do Bandai Namco Entertainment sản xuất. Từ 2018 trở đi, với hệ thống "Amusement IC", các thẻ từ e-Amusement, tạo bởi Konami, có thể được sử dụng cho các máy DX.

Người chơi có thể dùng trang "maimai DX NET" để xem các thông tin chi tiết như điểm và các vật phẩm mở khóa được, cùng với đổi tên và các cài đặt trong game. Trước bản DX, máy quay gắn vào máy cho phép người chơi quay lại lượt chơi và đăng lên niconico. Vào hè 2019, tính năng này bị loại bỏ, và máy ảnh được đưa về phía trước để chụp ảnh, cho phép người chơi lưu ảnh lưu niệm của một bài hát mỗi lượt chơi, hiện tại tính năng quay video đã được gỡ bỏ.

Nếu có một người đang chơi, bên còn lại của máy sẽ bị vô hiệu hóa cho đến khi lượt chơi kết thúc. Trên màn hình sẽ có dòng chữ "Please wait until the play is finished (Hãy đợi đến khi lượt chơi hiện tại kết thúc)". Trong phiên bản UNiVERSE PLUS, người chơi đang chơi được phép mời người chơi ở bên còn lại chơi thử cấp độ BASIC hoặc ADVANCED miễn phí, giới hạn một lần mỗi ngày và cần có tài khoản.

Gameplay cơ bản

[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin trong phần này tính theo phiên bản hiện tại là DX Circle Plus (Nhật Bản là DX MAGiCAL)

Nốt nhạc khác nhau sẽ xuất hiện ở giữa màn hình và tiếp cận viền ngoài của màn hình cảm ứng hình tròn. Người chơi phải chạm, giữ hoặc trượt trên màn hình cảm ứng hoặc các nút xung quanh cùng lúc với nhạc, tùy thuộc vào loại nốt nhạc.

Các loại nốt nhạc có trong trò chơi, bao gồm:[10]

  • Tap: Một vòng tròn màu hồng, yêu cầu nhấn một lần.
  • Each (Nhật Bản) hoặc Both (Quốc Tế): Hai nốt Tap, Hold, Break hoặc Slide cùng lúc, màu vàng (trừ Break có màu đỏ-vàng).
  • Hold: Một nốt dài hình lục giác màu hồng, yêu cầu nhấn giữ toàn bộ chiều dài của nốt. Giá trị bằng hai Tap.
  • Slide: Một ngôi sao (có thể là Tap hoặc Break), theo sau là một đường chỉ dẫn. Người chơi phải chạm vào ngôi sao, và sau một nhịp nhạc sẽ phải trượt theo ngôi sao đến hết đường chỉ dẫn. Giá trị của Slide bằng ba Tap. Từ Maimai DX Festival trở đi, một số Slide sẽ là Break Slide (đường chỉ dẫn có màu vàng đậm) có giá trị bằng một Break.
  • Break: Vòng màu đỏ-vàng, là nốt Tap hoặc Hold, cho nhiều điểm hơn nếu đạt Critical Perfect. Giá trị bằng năm Tap (giữa bốn đến năm Tap nếu đạt Great, và bốn Tap nếu đạt Good).
  • Touch: Nốt màu xanh (hoặc vàng nếu có 2 hoặc nhiều nốt) xuất hiện trên màn hình mà người chơi phải chạm vào khi mũi tên trên nốt chập vào trong.
  • Touch Hold: Nốt Touch nhiều màu ở giữa màn hình (từ Prism Plus, nốt này có thể nằm ở bất cứ đâu trên màn hình), yêu cầu người chơi giữ đến khi hết thời lượng nốt.
  • EX: Nốt Tap hoặc Hold phát sáng, những nốt này luôn đạt Critical Perfect nếu không bấm trượt (Từ Maimai DX Festival trở đi, sẽ có thêm nốt Break phát sáng, nốt đó là EX Break).

Một tỷ lệ đáng kể người chơi đeo găng tay trong khi chơi, để tăng hiệu suất và độ thoải mái khi chơi, và tránh chấn thương khi trượt tay nhanh trên mặt kính màn hình cảm ứng hoặc khi nhấn mạnh vào các nút.[10][11]

Mỗi bài hát trong trò chơi sẽ có bốn hoặc năm mức độ khó có thể chơi được, với bốn độ khó chính là: BASIC, ADVANCED, EXPERT và MASTER; và một độ khó đặc biệt chỉ vài bài có là Re:MASTER.[12] Chế độ MASTER chỉ được mở khóa khi đạt được xếp hạng S (97% trở lên) ở độ khó EXPERT của một bài hát (trừ những bài hát được thêm vào trước bốn thế hệ mới nhất được mở khóa sẵn cấp độ MASTER và Re:MASTER).[13] Ngoài ra, đạt xếp hạng S trên cấp độ MASTER của bài hát (nếu có thể chơi được cấp độ đó như thông qua mở khóa của người chơi chung) sẽ mở khóa luôn cấp độ MASTER đó. Chế độ Re:MASTER được mở khóa cùng với MASTER khi đạt được điểm xếp hạng S ở độ khó EXPERT hoặc MASTER . (Điểm xếp hạng S trước đây khi bổ sung cấp độ Re:MASTER trên các bài hát sẽ không được tính) [14] Trong số các cấp độ có chia nhỏ các cấp từ 1 đến 15, trong đó từ cấp 7-14 có cấp độ khó hơn tương tự (với số thập phân ẩn từ x.6-x.9, được thêm dấu '+'), theo thứ tự tăng dần là 1, 2, 3, 4,...14, 14+, 15.

Các bài hát cũng được chia thành các thể loại như sau:

  • NEW MUSIC: Các bài hát mới được thêm vào.
  • POPS & ANIME: Các bài hát nổi tiếng bằng tiếng Nhật, hoặc các bài hát trong những bộ anime.
  • niconico & VOCALOID: Các bài hát được đăng lên trang web niconico, và/hoặc sử dụng bộ tổng hợp âm VOCALOID cho lời bài hát.
  • 東方Project (Touhou Project): Các bản remix của những bài hát trong dòng game Touhou Project.
  • GAME & VARIETY: Các bài hát trong các game khác, hoặc những bài hát không xếp vào những thể loại còn lại.
  • maimai: Những bài hát được viết dành riêng cho maimai.
  • ONGEKI & CHUNITHM: Những bài hát bắt nguồn từ hai game Ongeki và Chunithm của SEGA.

Cách tính điểm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tính điểm achievement

[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống tính điểm của maimai bao gồm xếp hạng theo bảng chữ cái và tỷ lệ phần trăm (tính đến 4 số thập phân, lên đến 101.0000%) được tính dựa trên các xếp hạng từng nốt là Miss, Good, Great, Perfect và Critical Perfect.

Để qua (CLEAR) một bài hát, người chơi phải đạt tối thiểu số điểm là 80%. Trong maimai PiNK, hệ thống xếp hạng đã thay đổi từ D-SS thành F-SSS. Trong maimai MiLK PLUS, 3 cấp bậc mới, đó là S+, SS+ và SSS+, đã được thêm vào hệ thống xếp hạng, do đó thay đổi hệ thống thành F-SSS+. Trong maimai DX, các bậc E và F được lược bỏ, thay vào đó có thêm các cấp là BB, và BBB.

ORANGE PLUS → PiNK → MiLK PLUS → DX
SS 100% trở lên SSS 100% trở lên SSS+ (AP+) Đạt ALL PERFECT và đạt đủ tổng điểm của bài hát SSS+ 100.5000% trở lên
S 97-99.99% SS 99-99.99% SSS 100%-(tổng điểm của bài hát - 0.01%) SSS 100-100.4999%
AA 94-96.99% S 97-98.99% SS+ 99.50-99.99% Xếp hạng từ A đến SS+ giữ nguyên như MiLK PLUS.
A+ 90-93.99% AAA 94-96.99% SS 99-99.49%
A 85-89.99% AA 90-93.99% S+ 98-98.99%
A- 80-84.99% A 80-89.99% S 97-97.99%
B+ 75-79.99% B 60-79.99% Những xếp hạng còn lại giữ nguyên như PiNK. BBB 75-79.9999%
B 65-74.99% C 40-59.99% BB 70-74.9999%
B- 55-64.99% D 20-39.99% B 60-69.9999%
C 20-54.99% E 10-19.99% C 50-59.9999%
D 19.99% trở xuống F 9.99% trở xuống D 49.9999% trở xuống

Người chơi cũng có thể đạt thành tựu đặc biệt như sau:

Thành tựu Điều kiện
FULL COMBO (FC): Không MISS bất kì một nốt nào trong cả bài hát
FULL COMBO+ (FC+) Tất cả các nốt đạt GREAT trở lên
ALL PERFECT (AP) Tất cả các nốt đạt PERFECT trở lên
ALL PERFECT+ (AP+) Tất cả các nốt BREAK đạt CRITICAL PERFECT, và các nốt còn lại đạt PERFECT trở lên (tương đương điểm 101.0000%)
Hai hoặc nhiều người chơi
FULL SYNC (FS) Tất cả người chơi đều đạt FULL COMBO, và người chơi chơi cao hơn các người chơi còn lại một cấp độ
FULL SYNC+ (FS+) Tất cả người chơi đều đạt FULL COMBO trở lên
FULL SYNC DX (FDX) Tất cả người chơi đều đạt FULL COMBO+ trở lên
FULL SYNC DX (FDX+) Tất cả người chơi đều đạt ALL PERFECT trở lên
Trong trường hợp nhiều người đạt điều kiện FULL SYNC DX tại những cấp độ khác nhau, người chơi cấp độ thấp hơn sẽ đạt FULL SYNC DX, còn người chơi cấp độ cao hơn sẽ đạt FULL SYNC.
Thành tựu cũ
100% Sync Đạt 100% trên SYNC PLAY
MAX FEVER Hai người chơi đạt FULL COMBO (bất kể độ khó)

Tính điểm DX

[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ maimai DX trở đi, có một cách tính điểm khác là "Điểm DX". Cách tính điểm như sau:

Số điểm DX cao nhất của một bài là ba lần số nốt trong bài. Điểm được tính dựa vào xếp hạng nốt như sau: Critical Perfect là 3 điểm, Perfect là 2 điểm, Great là 1 điểm, còn lại là 0 điểm. Trong maimai DX PLUS, điểm DX được thêm hệ thống xếp hạng thông qua số sao, sắp xếp như sau:

Số sao Phần trăm

điểm DX

✦ 85%
✦✦ 90%
✦✦✦ 93%
✦✦✦✦ 95%
✦✦✦✦✦ 97%

Hệ thống rating

[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi bài có số giá trị xếp hạng theo số cấp độ của bài (với số thập phân ẩn) và hệ thống xếp hạng (D, C, B, ..., SSS, SSS+), với các bài tách ra thành bài cũ và bài mới (trong phạm vi hai phiên bản gần nhất) để tính tổng rating.

Kể từ maimai DX Splash PLUS trở đi, xếp hạng của người chơi được tính bằng tổng rating của 15 bài mới cao nhất (từ CiRCLE trở đi, "bài mới" khi nói về rating là các bài hát trong vòng hai thế hệ mới nhất) với 35 bài cũ cao nhất. Số rating theo mặc định được hiển thị cùng với tên người chơi (có thể ẩn số rating được), với huy hiệu cho một khoảng rating, từ "trắng và xanh dương" cho rating từ 999 trở xuống, đến "cầu vòng" cho rating từ 15000~15999, đến "cầu vòng 'kiwami'" cho rating từ 16000 trở lên kể từ maimai CiRCLE PLUS[15]. Từ maimai CiRCLE PLUS, các huy hiệu từ vàng trở lên được chia ra với ngôi sao.

Huy hiệu Điều kiện (rating)
Cầu vòng (Kiwami) 16750 trở lên (4☆)
16500~16749 (3☆)
16250~16499 (2☆)
16000~16249 (1☆)
Cầu vòng 15750~15999 (4☆)
15500~15749 (3☆)
15250~15499 (2☆)
15000~15249 (1☆)
Bạch kim 14750~14999 (2☆)
14500~14749 (1☆)
Vàng 14250~14499 (2☆)
14000~14249 (1☆)
Bạc 13000~13999
Đồng 12000~12999
Tím 10000~11999
Đỏ 7000~9999
Cam 4000~6999
Xanh lá 2000~3999
Xanh dương 1000~1999
Trắng và xanh dương 0~999

Với maimai DX CiRCLE, rating của một bài có thể tăng thêm 1 rating khi đạt thành tựu ALL PERFECT (AP) hoặc ALL PERFECT+ (AP+) cho bài ấy.[16]

Phiên bản MURASAKi PLUS cho phép chơi trực tuyến với những người chơi khác.

Trang web maimai DX NET (trước đây là maimaiNET). Các chức năng của trang web bao gồm thay đổi tên người dùng, truy cập điểm số các bài hát trước đây và tải xuống các video (nay là ảnh) đã quay, kết bạn, xem xếp hạng, và đổi cài đặt khi chơi. Để sử dụng trang web, người chơi phải liên kết tài khoản SEGA ID đã đăng ký thẻ từ lưu dữ liệu.

Đối với các máy maimai đời cũ có gắn camera, người chơi có thể ghi lại một trong những bài hát đã chơi của mình và truy cập chúng trên trang web maimaiNET, sau đó có thể tải xuống và đăng lên các trang mạng xã hội video như niconico và YouTube. Từ máy DX trở đi, camera được sử dụng để chụp ảnh lưu niệm kết quả một điểm số trong lượt chơi và sẽ được lưu vào tài khoản game để có thể chia sẻ trên mạng xã hội.

Nhân vật

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sinh ngày 25 tháng 6 (10 tuổi)
  • Lồng tiếng bởi: Asuka Ito
  • Chiều cao: 157 cm
  • Thích: Sữa hải cẩu giả, cá
  • Sở thích: Cố gắng để trở thành một người phụ nữ trưởng thành trong tương lai.
  • Sinh ngày 19 tháng 3 (18 tuổi)
  • Lồng tiếng bởi: Atsumi Tanezaki
  • Chiều cao: 157 cm
  • Thích: Mì chowder và kem cá hồi
  • Sở thích: Đọc báo, học thẩm mỹ, vẽ móng, yoga và ảo thuật.
  • Sinh ngày 22 tháng 8 (10015 tuổi)[17][18]
  • Lồng tiếng: Yu Asakawa
  • Chiều cao: 152 cm
  • Thích: Kushi bánh bao, yeonju & dâu tây daifuku
  • Sở thích: Làm các bữa tiệc, lễ hội & xem các hộp đầy màu sắc.
  • Sinh ngày 7 tháng 12 (15 tuổi)
  • Lồng tiếng: Ayane Sakura
  • Chiều cao: 158 cm
  • Thích: Vị trà & dâu
  • Sở thích: Du lịch, uống cafe, sưu tầm những lon trà cổ điển.
  • Sinh ngày 4 tháng 5 (16 tuổi)
  • lồng tiếng bởi: MAKO
  • Chiều cao: 160 cm
  • Thích: Trái cây và bánh kẹo
  • Sở thích: Nghiên cứu về độ hòa tan và tinh thể theo nhiệt độ của đường.
  • Sinh ngày 23 tháng 8 (12 tuổi)
  • Lồng tiếng bởi: Hiromi Igarashi
  • Chiều cao: 142 cm
  • Thích: Carpaccio, cá hồi & chả quế
  • Sở thích: Ngủ trưa
  • Thích: Gia đình có đầy đủ người lớn và trẻ em.

Nhân vật từng có trong quá khứ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Sinh ngày 21 tháng 4
  • Chiều cao: 178 cm
  • Thích: Một gia đình không rõ ràng
  • Sinh ngày 20 tháng 5
  • Chiều cao: 182 cm
  • Thích: Một gia đình đầy trẻ con

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Maimai GteeN 預定於2月26日進行版本升級為maimai GreeN PLUS。" (bằng tiếng Trung). SEGA Taiwan. ngày 24 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  2. ↑ "更正啟事:日本國內maimai 預定於2月26日進行版本升級。 日本以外 海外地區預定是3月3日開始進行版本升級。" (bằng tiếng Trung). SEGA Taiwan. ngày 26 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  3. ↑ "精文世嘉最新音乐游戏"舞萌"亮相上海CCG 萌翻全场" (bằng tiếng Trung). 中国文化贸易促进网. ngày 17 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015.
  4. ↑ "maimai Pink Plus Localized Cabinets Spotted at Dave & Buster's Irvine!". bemanistyle ♪. ngày 5 tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016.
  5. ↑ ""New arcade rhythm game maimai Pink Plus is available now at only Puente Hills Mall store for a limited time!" -Round1USA Twitter".
  6. ↑ "洗濯と言えば、先日からニコニコ動画さんで、maimaiのバナー広告が出るようになりましたー。8888 なんか洗濯機ネタのバナーの方がクリック率が高いとかなんとか…いいのか公式". Twitter. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  7. ↑ "セガとシャープが、またやらかした!? 洗濯機が『maimai』の中に…今後の展開にも要注目". Inside. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  8. ↑ "maimai収録楽曲のアーティストが熱唱! 6時間のライブで燃えあがった「maimai LIVE 2014 洗濯祭~」をレポート". 4Gamer. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  9. ↑ "セガとシャープがまさかのコラボ!maimai仕様の「プラズマクラスター洗濯機」がついに実現". Inside. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  10. 1 2 "【徒然ゲーム音楽語り】第5回 反射ゲーなら怖くないもん !音ゲースペシャル ― 各音ゲーの特徴を紹介" (bằng tiếng Nhật). インサイド. ngày 13 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015.
  11. ↑ "夏なのにゲームセンターで手袋!?AC「maimai GreeN」スムーズでスピーディな動きを実現させるための手袋が活躍中" (bằng tiếng Nhật). Gamer. ngày 2 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2015.
  12. ↑ "SEGA 新遊戲機台 mai mai 場測前夜祭現場報導" (bằng tiếng Nhật). aniarc news 動漫新聞. ngày 2 tháng 6 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  13. ↑ "MASTER譜面解禁条件についてご案内です!" (bằng tiếng Nhật). SEGA. ngày 18 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2015.
  14. ↑ "過去のお知らせ(2015年9月以前)|【maimai ORANGE PLUS (マイマイ オレンジ プラス)】セガ音ゲー". SEGA Japan. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2015.
  15. ↑ "Other Elements 1|maimai DX International ver". Other Elements 1|maimai DX International ver. (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
  16. ↑ "9/18(木) 『maimai でらっくす CiRCLE』稼働日決定のお知らせ". info-maimai.sega.jp (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2026.
  17. ↑ "キャラクター紹介". maimai でらっくす CiRCLE PLUS 公式サイト|セガ音ゲー (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
  18. ↑ "キャラクター紹介". maimai MiLK FiNALE(マイマイ フィナーレ)|セガ音ゲー (bằng tiếng Nhật). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.