Mang thai hộ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tình trạng hợp pháp của việc mang thai hộ:
  Mang thai hộ có chủ đích và nhân đạo đều hợp pháp
  Chưa có luật
  Chỉ chấp nhận mang thai hộ nhân đạo
  Cho phép nhưng chỉ trong phạm vi họ hàng cách tối đa hai thế hệ
  Bị cấm
  Chưa có luật, chưa có thông tin

Mang thai hộ (tiếng Anh: surrogacy) là việc một người phụ nữ mang thai và sinh con thay cho người khác. Người nhận con là cha mẹ của đứa trẻ, chứ không phải người mang thai hộ. Cha mẹ có thể vì nhiều lý do, như điều kiện sức khỏe không cho phép, mà phải thuê người khác để sinh con hộ mình. Nhiều ca mang thai hộ thực hiện bằng cách cấy trứng đã thụ tinh của cặp cha mẹ vào tử cung của người mang thai hộ. Thông thường việc này cần phải có sự dàn xếp và thỏa thuận giữa người thuê và người được thuê.[1][2]

Trên thế giới[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 19/6/2014, Quốc hội Việt Nam chính thức cho phép mang thai hộ với mục đích nhân đạo. Luật quy định việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên sự tự nguyện của các bên, có văn bản công chứng và tuân theo các quy định trong pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Using a Surrogate Mother: What You Need to Know”. WebMD. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Imrie, Susan; Jadva, Vasanti (4 tháng 7 năm 2014). “The long-term experiences of surrogates: relationships and contact with surrogacy families in genetic and gestational surrogacy arrangements”. Reproductive BioMedicine Online 29 (4): 424–435. doi:10.1016/j.rbmo.2014.06.004. 
  3. ^ “Được phép mang thai hộ từ 2015”. vnexpress.net. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]