Lớp Chân hàm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Maxillopoda)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lớp Chân hàm
Thời điểm hóa thạch: Mid Cambrian–Recent
Cyclops.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Maxillopoda
Dahl, 1956 [1]
Phân lớp

Lớp Chần Hàm (danh pháp khoa học: Maxillopoda) là một lớp đa dạng động vật giáp xác bao gồm , chân chèo và một số loài động vật có liên quan. Đây có vẻ không phải một nhóm đơn ngành.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Trừ vài loài hà, các loài Maxillopoda đều khá nhỏ,[3] trong đó có loài chân khớp nhỏ nhất, Stygotantulus stocki.[2] Chúng thường có cơ thể ngắn, với bụng bị tiêu giảm, và thường không có phần phụ nào.[3] Điều này có lẽ là do paedomorphosis (sự giữ lại đặc tính khi còn non).[3]

Ngoài hà ra (vùng chân để lọc thức ăn), đa số Maxillopoda kiếm ăn nhờ maxilla.

Hóa thạch[sửa | sửa mã nguồn]

Dấu vết hóa thạch cổ nhất của lớp này có niên đại từ kỷ Cambri, với sự hiện diện của hà[4]Pentastomida.[5]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Sáu lớp con thường được công nhận, mặc dù nhiều công trình đã tiếp tục bao gồm Ostracoda trong Maxillopoda.[2] Trong số sáu nhóm, chỉ Mystacocarida là hoàn toàn sống tự do, tất cả các thành viên của Tantulocarida, PentastomidaBranchiura sống ký sinh, và nhiều thành viên CopepodaThecostraca cũng là ký sinh trùng.

Phân lớp Thành viên Ảnh
Copepoda Calanoida
Cyclopoida
Gelyelloida
Harpacticoida
Misophrioida
Monstrilloida
Mormonilloida
Platycopioida
Poecilostomatoida
Siphonostomatoida
Haeckel Copepoda Calocalanus pavo.jpg
Calocalanus pavo
(Calanoida: Calocalanidae)
Thecostraca Cirripedia (barnacles)
Facetotecta
Ascothoracida
Chthamalus stellatus.jpg
Chthamalus stellatus
(Sessilia: Chthamalidae)
Branchiura Arguloida (fish lice)
Cyclida
Argulus.jpg
Argulus on a stickleback
(Argulidae)
Pentastomida
(tongue worms)
Cephalobaenida
Porocephalida
Raillietiellida
Reighardiida
Armillifer armillatus.jpg
Armillifer armillatus
(Porocephalidae)
Mystacocarida Ctenocheilocaris
Derocheilocaris

Ctenocheilocaris
(Derocheilocarididae)
Tantulocarida Basipodellidae
Deoterthridae
Doryphallophoridae
Microdajidae

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Maxillopoda (TSN 621145) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  2. ^ a ă â Joel W. Martin & George E. Davis (2001). An Updated Classification of the Recent Crustacea (PDF). Natural History Museum of Los Angeles County. tr. 132. 
  3. ^ a ă â “Introduction to Maxillopoda”. University of California, Berkeley. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016. 
  4. ^ B. A. Foster & J. S. Buckeridge (1987). “Barnacle palaeontology”. Trong A. J. Southward. Crustacean Issues 5: Barnacle Biology. tr. 41–63. ISBN 90-6191-628-3. 
  5. ^ Dieter Waloszek, John E. Repetski & Andreas Maas (tháng 6 năm 2005). “A new Late Cambrian pentastomid and a review of the relationships of this parasitic group”. Transactions of the Royal Society of Edinburgh: Earth Sciences 96: 163–176. doi:10.1017/S0263593300001280. 

Liên kết bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]