Megan Fox

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Megan Fox
Megan Fox 2014.jpg
Megan Fox trong sự kiện ra mắt bộ phim Teenage Mutant Ninja Turtles tại Sydney vào tháng 9 năm 2014
Tên khai sinhMegan Denise Fox
Sinh16 tháng 5, 1986 (36 tuổi)
Oak Ridge, Tennessee, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên
Người mẫu
Năm hoạt động2001 - nay
Hôn nhânBrian Austin Green (2010)

Megan Denise Fox (sinh ngày 16 tháng 5 năm 1986) là một nữ diễn viên điện ảnh và người mẫu Mỹ. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình vào năm 2001, với số phim truyền hình và phim ngắn, có mặt thường xuyên trên hài kịch tình huống truyền hình Hope & Faith. Năm 2004, cô đã thực hiện bộ phim đầu tay của mình với vai diễn trong bộ phim hài tuổi teen Confessions of a Teenage Drama Queen. Năm 2007, cô đóng vai nữ chính Mikaela Banes trong bộ phim bom tấn hành động Transformers, và phần tiếp theo là vào năm 2009, Transformers: Revenge of the Fallen. Cũng trong năm 2009, cô đóng vai chính trong bộ phim hài kinh dị Jennifer's Body. Cô được xem là một trong những phụ nữ hiện đại, biểu tượng sex và hình ảnh của cô xuất hiện trên nhiều tạp chí như Maxim, Rolling StoneFHM.[1][2][3]

Cuộc sống ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Megan Fox từng thừa nhận là người song tính.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2001 Holiday in the Sun Brianna Ghi với tên Megan Denise Fox
2003 Bad Boys II Vai quần chúng không được ghi danh[4]
2004 Confessions of a Teenage Drama Queen Carla Santini
Boss Girl Candace Phim truyền hình
2007 Transformers Mikaela Banes
2008 How to Lose Friends & Alienate People Sophie Maes
Whore Lost
2009 Transformers: Revenge of the Fallen Mikaela Banes
Jennifer's Body Jennifer
2010 Jonah Hex Lilah
Na Nai'a: Legend of the Dolphins Hawaiian Spinner Dolphins Lồng tiếng
Passion Play Lily Luster
2011 Friends with Kids Mary Jane
2012 The Dictator
Robot Chicken DC Universe Special Lois Lane Lồng tiếng, phim truyền hình
This Is 40 Desi
2014 Teenage Mutant Ninja Turtles April O'Neil[5]
2016 Teenage Mutant Ninja Turtles: Out of the Shadows
2019 Above the Shadows Juliana
Zeroville Soledad Paladin
The Battle of Jangsari Maggie
2020 Think Like a Dog Ellen Reed
Rogue Samantha O'Hara
2021 Till Death Emma
Midnight in the Switchgrass Rebecca Lombardi
Night Teeth Grace [6]
2022 Big Gold Brick Jacqueline Post-production
The Expendables 4 Post-production[7]
TBA Naya Legend of the Golden Dolphins Princess Leilani (voice) Post-production
Good Mourning with a U Post-production[8]
Johnny & Clyde Alana Hart Filming[9]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2003 What I Like About You Shannon Tập: "Like a Virgin (Kinda)"
2004 Two and a Half Men Prudence Tập: "Camel Filters and Pheromones"
2004 The Help Cassandra Ridgeway 3 tập
2004–2006 Hope & Faith Sydney Shanowski 48 tập
2011 Robot Chicken Chính mình / Lois Lane Lồng tiếng
Tập: "The Core, the Thief, His Wife and Her Lover"
2012 Wedding Band Alexa Jordan Tập: I Love College

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca sĩ Tên Ghi chú
2010 Eminem & Rihanna "Love the Way You Lie"
2009 Panic! at the Disco "New Perspective" Cảnh từ Jennifer's Body

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng
Năm Phim Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2005 Hope & Faith Young Artist Award Best Performance in a TV Series (Comedy or Drama) – Supporting Young Actress Đề cử
2007 Transformers Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Action Adventure Đề cử
Teen Choice Awards Choice Movie: Breakout Female Đề cử
Teen Choice Awards Choice Movie: Liplock Đề cử
National Movie Award Best Performance by a Female Đề cử
2009 Herself Teen Choice Award Choice Female Hottie[10] Đoạt giải
Transformers: Revenge of the Fallen Teen Choice Award Choice Summer Movie Star Female Đoạt giải
Scream Award Best Sci-Fi Actress[11] Đoạt giải
Transformers: Revenge of the Fallen (video game) Spike Video Game Awards Best Performance by a Human Female Đoạt giải
2010 Jennifer's BodyTransformers: Revenge of the Fallen 30th Golden Raspberry Awards Worst Actress Of 2009[12] Đề cử
Transformers: Revenge of the Fallen Giải Mâm xôi vàng Worst Screen Couple of 2009 Đề cử
Transformers: Revenge of the Fallen Kids' Choice Awards Favorite Movie Actress Đề cử
Jennifer's Body MTV Movie Awards Best WTF Moment Đề cử
Jennifer's Body Teen Choice Awards Choice Female Hottie Đoạt giải
Jennifer's Body Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Horror/Thriller Đoạt giải
2011 Jonah Hex Giải Mâm xôi vàng Worst Actress Đề cử
Jonah Hex Giải Mâm xôi vàng Worst Screen Couple/Ensemble Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Chris (ngày 23 tháng 9 năm 2009). “Megan Fox: Hollywood's outrageous it girl”. Los Angeles Times. tr. 1–2. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2011. A sex symbol of the highest order.
  2. ^ “Shia: Fox couldn't handle sex-symbol status. Stress of sudden fame resulted in actress quitting 'Transformers' series”. MSNBC. ngày 3 tháng 6 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2011.
  3. ^ “Transformers star 'sexiest woman'. BBC News. ngày 24 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2008.
  4. ^ Hashawaty, Chris (2009). “Megan Fox: 'Fallen' Angel”. Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp)
  5. ^ Rome, Emily (ngày 21 tháng 2 năm 2013). “Casting Net: Megan Fox reunites with Michael Bay; Plus Adam Sandler and James Marsden”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013.
  6. ^ 'Night Teeth,' a Vampire Horror Thriller From Netflix Featuring Megan Fox and Sydney Sweeney, Gets First Images”. Collider. tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2021.
  7. ^ “First look at Megan Fox in The Expendables 4”. Digital Spy. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  8. ^ “Machine Gun Kelly and Mod Sun Are Directing a Movie Together By Justin Curto”. Vulture. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  9. ^ “Megan Fox & Tyson Ritter To Star In 'Bonnie & Clyde' Update 'Johnny & Clyde'. Deadline. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  10. ^ “Teen Choice Awards: Twilight Robert Pattinson Miley Cyrus Jonas Brothers”. GoldDerby. ngày 10 tháng 8 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2009.
  11. ^ Bloody-Disgusting.com, TV: Scream 2009 Award Winners Announced
  12. ^ “Razzie Award nominations: Can Sandra Bullock win worst AND best actress?”. Los Angeles Times. ngày 1 tháng 2 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]