Mensur Kurtiši

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Mensur Kurtiši
Mensur Kurtisi (FC Magna Wiener Neustadt).jpg
Kurtiši khởi động cho Wiener Neustadt năm 2008
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Mensur Kurtiši
Ngày sinh 25 tháng 3, 1986 (35 tuổi)
Nơi sinh Kumanovo, Nam Tư
Chiều cao 6 ft 1 in (1,85 m)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
First Vienna
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Rapid Wien
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2006–2008 Parndorf 1919 47 (26)
2008–2010 Wiener Neustadt 43 (22)
2010–2011 Al-Taawon 15 (8)
2011–2012 FK Shkëndija 14 (5)
2012–2013 FC Tobol 37 (12)
2013–2014 FK Shkëndija 13 (9)
2014–2015 Brisbane Roar 9 (1)
2015 A.S. Varese 7 (0)
2015–2016 Matera 15 (4)
2016– First Vienna 34 (17)
Đội tuyển quốc gia
2010– Macedonia 2 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia và chính xác tính đến 7 tháng 7 năm 2016
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 2 tháng 6 năm 2010

Mensur Kurtiši (tiếng Macedonia: Менсур Куртиши, tiếng Albania: Mensur Kurtishi; sinh 25 tháng 3 năm 1986) là một cầu thủ bóng đá Albania từ Macedonia đang thi đấu cho First ViennaAustrian Regional League East. Kurtiši chơi ở vị trí tiền đạo và được gọi lên đội tuyển quốc gia Macedonia vào tháng 5 năm 2010.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kurtiši sinh ra tại làng Hotlane gần Kumanovo, nhưng chuyển đến Áo lúc anh 13 tuổi. Anh bắt đầu sự nghiệp với câu lạc bộ Áo Rapid Wien. Từ 2006 đến 2008 anh chơi ở Parndorf 1919. Tháng Chín 2008 anh ký hợp đồng với câu lạc bộ Áo SC Wiener Neustadt. Tháng Một anh gia nhập Al-Shabaab từ Al-Tawon, ghi một hat-trick trong trận đầu tiên cho Al-Shabab. Câu lạc bộ Perspolis từ Iran ký hợp đồng với anh vào kỳ chuyển nhượng giữa mùa ở giải bóng đá Iran.

Ngày 15 tháng 7 năm 2014, Kurtiši kí hợp đồng 1 năm với Brisbane Roar cho A-League 2014–15.[1] On ngày 15 tháng 1 năm 2015, he was released by the Roar.[2] Cuối kỳ chuyển nhượng mùa đông, khi là cầu thủ tự do, anh kí hợp đồng 6 tháng với đội bóng Serie BÝ A.S. Varese.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Roar welcomes striker Kurtiši to Brisbane”. Football Federation Australia. ngày 15 tháng 7 năm 2014. Không cho phép mã đánh dấu trong: |publisher= (trợ giúp)
  2. ^ “Brisbane Roar releases misfiring striker Kurtishi”. The World Game. Truy cập 27 tháng 2 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]