Metandienone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Metandienone
Metandienone.svg
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiDianabol, others
Đồng nghĩaMethandienone; Methandrostenolone; Methandrolone; Dehydromethyltestosterone; Methylboldenone; Perabol; Ciba-17309-Ba; TMV-17; NSC-51180; NSC-42722; 17α-Methyl-δ1-testosterone; 17α-Methylandrost-1,4-dien-17β-ol-3-one
Danh mục cho thai kỳ
  • US: X (Chống chỉ định)
Dược đồ sử dụngBy mouth, intramuscular injection (veterinary)[1]
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụngHigh
Chuyển hóa dược phẩmGan
Chu kỳ bán rã sinh học3–6 hours[1][2]
Bài tiếtUrine
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEMBL
ECHA InfoCard100.000.716
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC20H28O2
Khối lượng phân tử300.441 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Metandienone, còn được gọi là methandienone hoặc methandrostenolone và được bán dưới tên thương hiệu Dianabol trong số những loại khác, là một loại thuốc androgen và đồng hóa steroid (AAS) mà hầu hết không còn được sử dụng.[1][3][4][5] Nó cũng được sử dụng phi y tế cho các mục đích tăng cường thể chất và hiệu suất.[1] Nó được uống bằng miệng.[1]

Tác dụng phụ của metandienone bao gồm các triệu chứng nam tính như mụn trứng cá, tăng trưởng tóc, thay đổi giọng nói và tăng ham muốn tình dục, tác dụng estrogen như giữ nước và mở rộng vú và tổn thương gan.[1] Thuốc là một chất chủ vận của thụ thể androgen (AR), mục tiêu sinh học của androgen như testosteronedihydrotestosterone (DHT), và có tác dụng đồng hóa mạnh và tác dụng androgen vừa phải.[1] Nó cũng có tác dụng estrogen vừa phải.[1]

Metandienone ban đầu được phát triển vào năm 1955 bởi CIBA và được bán trên thị trường ĐứcHoa Kỳ.[1][3][6][7][8] Là sản phẩm CIBA Dianabol, metandienone nhanh chóng trở thành AAS được sử dụng rộng rãi đầu tiên trong số các vận động viên chuyên nghiệp và nghiệp dư, và vẫn là AAS hoạt động phổ biến nhất cho sử dụng phi y tế.[7][9][10][11] Nó hiện là một chất được kiểm soát ở Hoa Kỳ [12]Vương quốc Anh [13] và vẫn phổ biến trong số những người tập thể hình. Metandienone có sẵn mà không cần toa tại một số quốc gia như México, và cũng được sản xuất ở một số nước châu Á.[5]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Metandienone trước đây đã được phê duyệt và bán trên thị trường để điều trị chứng suy sinh dục, nhưng sau đó đã bị ngưng sử dụng và rút tiền ở hầu hết các quốc gia, kể cả ở Hoa Kỳ.[3][5][14]

Sử dụng phi y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Metandienone được sử dụng cho physique- và mục đích tăng cường hiệu suất bằng cách cạnh tranh vận động viên, người tập thể hình, và người nâng tạ.[1] Nó được cho là AAS được sử dụng rộng rãi nhất cho các mục đích như vậy cả ngày nay và trong lịch sử.[1]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng phụ của androgen như da dầu, mụn trứng cá, bã nhờn, tăng sự phát triển tóc trên khuôn mặt / cơ thể, rụng tóc da đầu và virilization có thể xảy ra.[1] Tác dụng phụ estrogen như gynecomastia và giữ nước cũng có thể xảy ra.[1] Cũng như các steroid 17-alkylated khác, metandienone có nguy cơ nhiễm độc gan và sử dụng trong thời gian dài có thể dẫn đến tổn thương gan mà không có biện pháp phòng ngừa thích hợp.[1]

Dược lý[sửa | sửa mã nguồn]

Xã hội và văn hoá[sửa | sửa mã nguồn]

Tập tin:Sept-Steroid-Tablets.jpg
Metandienone bị tịch thu bởi Cục Quản lý Thực thi Ma túy (DEA) năm 2008.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l Llewellyn W (2011). Anabolics. Molecular Nutrition Llc. tr. 444–454, 533. ISBN 978-0-9828280-1-4. 
  2. ^ Pedro Ruiz; Eric C. Strain (2011). Lowinson and Ruiz's Substance Abuse: A Comprehensive Textbook. Lippincott Williams & Wilkins. tr. 358–. ISBN 978-1-60547-277-5. 
  3. ^ a ă â Swiss Pharmaceutical Society (2000). “Metandienone”. Index Nominum 2000: International Drug Directory. Taylor & Francis. tr. 660. ISBN 978-3-88763-075-1. 
  4. ^ Morton IK, Hall JM (6 tháng 12 năm 2012). Concise Dictionary of Pharmacological Agents: Properties and Synonyms. Springer Science & Business Media. tr. 177–. ISBN 978-94-011-4439-1. 
  5. ^ a ă â “Metandienone”. drugs.com. 
  6. ^ Elks J (14 tháng 11 năm 2014). The Dictionary of Drugs: Chemical Data: Chemical Data, Structures and Bibliographies. Springer. tr. 781–. ISBN 978-1-4757-2085-3. 
  7. ^ a ă Yesalis CE, Anderson WA, Buckley WE, Wright JE (1990). “Incidence of the nonmedical use of anabolic-androgenic steroids” (PDF). NIDA Research Monograph 102: 97–112. PMID 2079979. 
  8. ^ Fair JD (1993). “Isometrics or Steroids? Exploring New Frontiers Of Strength in the Early 1960s” (PDF). Journal of Sport History 20 (1): 1–24. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 5 năm 2008. 
  9. ^ Yesalis, Charles; Bahrke, Michael (2002). “History of Doping in Sport” (PDF). International Sports Studies 24: 42–76. 
  10. ^ Lin GC, Erinoff L (1 tháng 7 năm 1996). Anabolic Steroid Abuse. DIANE Publishing. ISBN 978-0-7881-2969-8. 
  11. ^ Helms, Eric (tháng 8 năm 2014). “What can be achieved as a natural bodybuilder?” (PDF). Alan Aragon's Research Review. Alan Aragon. 
  12. ^ “Controlled Substances, Alphabetical Order” (PDF). Unitied States Drug Enforcement Administration. 
  13. ^ “List of most commonly encountered drugs currently controlled under the misuse of drugs legislation”. www.gov.uk. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2017. 
  14. ^ Barceloux DG (3 tháng 2 năm 2012). Medical Toxicology of Drug Abuse: Synthesized Chemicals and Psychoactive Plants. John Wiley & Sons. tr. 275–. ISBN 978-1-118-10605-1. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]