Mondelez International

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Mondelez International, Inc.
Loại hình
Đại chúng
Mã niêm yết
Ngành nghềThức ăn trẻ em, cà phê, sản phẩm sữa, ngũ cốc ăn sáng, bánh kẹo, nước đóng chai, kem, thực phẩm
Tiền thânKraft Foods Inc.
Thành lập2 tháng 10 năm 2012; 8 năm trước (2012-10-02)
Người sáng lậpThomas H. McInnerney
Trụ sở chínhChicago, Illinois, U.S.
Khu vực hoạt độngThế giới
Nhân viên chủ chốt
Dirk Van de Put (Chủ tịch​ and CEO)
Doanh thuBản mẫu:Giảm bớt 25,87 billion đô la Mỹ (2019)
Bản mẫu:Tăng 3,843 billion đô la Mỹ (2019)
Bản mẫu:Tăng 3,87 billion đô la Mỹ (2019)
Tổng tài sảnBản mẫu:Tăng 64,55 billion đô la Mỹ (2019)
Tổng vốn chủ sở hữuBản mẫu:Giảm bớt 27,275 billion đô la Mỹ (2019)
Số nhân viên
80,000 (2019)
Websitemondelezinternational.com
Tham khảo
[1]

Mondelez International, Inc. (/ˌmndəˈlz/),[2] thường được cách điệu như Mondelēz, là một đa quốc gia của Mỹ, thực phẩm, nắm giữ và nước giải khát có trụ sở tại Chicago, Illinois, có khoảng 80.000 cá nhân trên toàn thế giới. Nó bao gồm các sản phẩm đồ ăn nhẹ toàn cầu và các nhãn hiệu thực phẩm của Kraft Food Inc. sau khi sản xuất ra khỏi sản phẩm tạp hóa-thực phẩm ở Bắc Mỹ. Tên Mondelez là một từ ghép được thông qua vào năm 2012, được đề xuất bởi các nhân viên của Công ty Thực phẩm Kraft và được lấy từ từ Latin từ mundus ("thế giới") và delez, một sửa đổi huyền ảo của từ "ngon."[3][4]

Công ty sản xuất sô cô la, bánh quy, bánh quy, kẹo cao su, bánh kẹo và đồ uống dạng bột. Danh mục đầu tư của Mondelez International bao gồm một số thành phần tỷ đô la và bao gồm các nhãn hiệu cookie và cracker Belvita, Chips Ahoy!, Nabisco, Oreo, Ritz, TUC, Triscuit, LU, Club Social, Barny, và Peek Freans; nhãn hiệu chocolate Milka, Côte d'Or, Toblerone, Cadbury, Green & Black's, Freia, Marabou, Fry's, và Lacta; kẹo cao su và thương hiệu Trident, Dentyne, Chiclets, Halls, và Stride; cũng như Tate's Bake Shop và nhãn hiệu nước giải khát dạng bột Tang.

Công ty có doanh thu hàng năm khoảng 26 tỷ đô la và hoạt động tại khoảng 170 quốc gia (trong đó có Việt Nam).[5] công ty được xếp thứ 117 trong năm 2018 Fortune danh sách các tập đoàn lớn nhất Hoa Kỳ theo tổng doanh thu.[6]

Mondelez Canada nắm giữ quyền đối với Christie Brown và Company, bao gồm các thương hiệu như Mr. Christie và Cookies của bố. Trụ sở chính của công ty đặt tại Canterauga, Ontario, với các hoạt động tại Toronto, Hamilton, Ontario và Montreal, Quebec.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm tài chính 2017, Mondelēz International đã báo cáo thu nhập 2.922 tỷ USD, với doanh thu hàng năm là 25.896 tỷ USD, giảm 0,1% so với chu kỳ tài chính trước đó. Cổ phiếu của Mondelēz International được giao dịch ở mức trên 42 đô la một cổ phiếu và vốn hóa thị trường của nó được định giá hơn 58,8 tỷ đô la vào tháng 10 năm 2018.[7]

Năm Doanh thu
trong mil. USD$
Thu nhập ròng
trong mil. USD$
Tổng tài sản
trong mil. USD$
Giá mỗi cổ phiếu
trong USD$
Nhân viên
2005 34,113 2,632 57,628 14.42
2006 33,256 3,060 55,574 15.24
2007 35,858 2,721 67,993 16.33
2008 40,492 2,884 63,173 15.28
2009 38,754 3,021 66,714 13.68
2010 31,489 4,114 95,289 16.43
2011 35,810 3,554 93,837 19.21
2012 35,015 3,067 75,477 23.06
2013 35,299 3,915 72,515 28.09 107,000
2014 34,244 2,184 66,771 33.41 104,000
2015 29,636 7,267 62,843 38.64 99,000
2016 25,923 1,659 61,538 41.15 90,000
2017 25,896 2,922 63,109 42.46 83,000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “US SEC: 2019 Form 10-K Mondelez International”. U.S. Securities and Exchange Commission. Ngày 7 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2020. 
  2. ^ Michael J. De La Merced (ngày 21 tháng 3 năm 2012). “Kraft, 'Mondelez' and the Art of Corporate Rebranding”. The New York Times. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Storm, Stephanie (ngày 23 tháng 5 năm 2012). “Mondelez Is New Name for Kraft's Snack Foods Company”. NYTimes.com (California). Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ “Kraft Foods Proposes Mondelēz International, Inc. As New Name For Global Snacks Company”. Nasdaq OMX. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  5. ^ “Corporate fact sheet – 2018” (PDF). 
  6. ^ “Fortune 500 Companies 2018: Who Made the List”. Fortune (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2018. 
  7. ^ “Mondelez Revenue 2006–2018 | MDLZ”. www.macrotrends.net. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]