Nước (định hướng)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nước trong tiếng Việt có thể là:

  • Hợp chất hóa học có công thức H2O (thường ở thể lỏng trong điều kiện chuẩn). Nước thông thường mà người ta hiểu là hỗn hợp của ba loại nước: H2O (nhiều nhất), D2O (ít), T2O (rất ít). Xem bài Nước.
    • Trong câu nước nặng thì nó chỉ tới hợp chất D2O có một số tính chất khác với nước thường.
    • Trong câu nước siêu nặng thì nó chỉ tới hợp chất T2O có một số tính chất khác với nước thường.
    • Trong câu nước ôxy già thì nó chỉ tới hợp chất H2O2 có một số tính chất hóa học, vật lý khác với nước thường. Nước ôxy già là một hóa chất có tính ôxi hóa rất mạnh, do vậy không thể dùng để uống được.
  • Nước trong thuật ngữ âm nước của ngôn ngữ học, để chỉ các chữ cái có thể phát âm ở dạng trung gian giữa nguyên âmphụ âm Ví dụ sự phát âm của chữ cái L trong câu tiếng Anh tell.
  • Nước là một bước đi, cách đi, để chỉ trạng thái như nước cờ, hết nước (hết cách), nước bóng, nước kiệu. Trong cờ vua, nước là lần thực hiện việc di chuyển quân trong các môn cờ. Ví dụ nước d2-d4 là sự thực hiện di chuyển quân tốt từ ô d2 sang ô d4.
  • Nước một khái niệm chỉ một xứ sở, một lãnh thổ toàn vẹn có chủ quyền. Cũng có khi dùng để thay cách gọi quốc gia, ví dụ nước Mỹ, nước Việt Nam v.v.