NGC 380

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 380
NGC380 - SDSS DR14.jpg
SDSS image of NGC 380
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh01h 07m 17.6s[1]
Xích vĩ+32° 28′ 59″[1]
Dịch chuyển đỏ0.014764[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4,426 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.60[1]
Đặc tính
KiểuG[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.4' × 1.2'[1]
Tên gọi khác
UGC 00682, CGCG 501-081, MCG +05-03-051, 2MASX J01071757+3228581, 2MASXi J0107176+322858, PGC 3969.[1]

NGC 380 là một thiên hà hình elip nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 12 tháng 9 năm 1784 bởi William Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "khá mờ, nhỏ, tròn, đột nhiên sáng hơn ở giữa". Cùng với các thiên hà NGC 375, NGC 379, NGC 382, NGC 383, NGC 384, NGC 385, NGC 386, NGC 387NGC 388, NGC 380 tạo thành cụm thiên hà có tên Arp 331.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0380. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 350 - 399”. Cseligman. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.