Na Wang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Na Wang
นาวัง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nongbua Lamphu
Văn phòng huyện: Na Lao
17°19′22″B 102°4′21″Đ / 17,32278°B 102,0725°Đ / 17.32278; 102.07250
Diện tích: 326,4 km²
Dân số: 37.316 (2005)
Mật độ dân số: 114,3 người/km²
Mã địa lý: 3906
Mã bưu chính: 42170
Bản đồ
Bản đồ Nongbua Lamphu, Thái Lan với Na Wang

Na Wang (tiếng Thái: นาวัง) là một huyện (amphoe) ở phía tây của tỉnh Nongbua Lamphu, đông bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía đông theo chiều kim đồng hồ) là Na Klang, Si Bun Rueang của Tỉnh Nongbua Lamphu, ErawanNa Duang của tỉnh Loei.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được thành lập ngày 30 tháng 4 năm 1994, khi 5 tambon đã được tách ra từ huyện Na Klang.[1] Đơn vị này đã được nâng cấp thành huyện ngày 11 tháng 10 năm 1997.[2]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 5 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 51 làng (muban). Na Lao là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Na Lao và Thep Khiri. Có 5 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Na Lao นาเหล่า 13 8.778
2. Na Kae นาแก 10 8.139
3. Wang Thong วังทอง 12 8.672
4. Wang Pla Pom วังปลาป้อม 8 6.848
5. Thep Khiri เทพคีรี 8 4.879

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]