Nattokinase

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nattokinase
4dwwnattokinase.png
Cấu trúc tinh thể nattokinase từ Bacillus subtilis natto. PDB 4dww[1]
Danh pháp
Ký hiệu gồm 362 axit amin[2]
Số CAS 133876-92-3
PDB 4dww
UniProt Q548F3

Nattokinase là một enzym (EC 3.4.21.62) được chiết xuất từ một món ăn Nhật Bản gọi là nattō. Nattō được làm từ đậu nành lên men và được tiêu thụ tại Nhật Bản cách đây khoảng 1000 năm. Nattō được sản xuất từ việc lên men bằng cách thêm vi khuẩn Bacillus natto vào đậu nành đã nấu chín, sau đó ủ ở 42 °C khoảng ba đến năm giờ.[3]. Protein này gồm có 362 axit amin.[2]

Nattokinase là sản phẩm từ vi khuẩn tác dụng với đậu nành. Trong khi các thực phẩm từ đậu nành khác cũng có chứa các loại enzym, nhưng chỉ có món ăn được làm như nattō mới chứa loại enzym nattokinase đặc biệt này.

Nhà nghiên cứu người Nhật Bản Hiroyuki Sumi đã mô tả protein này đầu tiên vào năm 1987.[4] Mặc dù tên gọi là thế nhưng nattokinase không phải là một enzym kinase, mà là một serine protease thuộc nhóm subtilisin. Nó thể hiện một hoạt tính tiêu fibrin (làm tan cục máu đông) mạnh.[5][6] Nattokinase hiện nay có thể được sản xuất bằng các phương pháp gen tái tổ hợp[7][8] và nuôi cấy từng đợt,[9][10] thay vì dựa vào việc chiết xuất từ Nattō.

Dùng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ khi nattokinase theo truyền thống cho thấy một tác dụng tích cực lên cơ thể chẳng hạn như làm giảm huyết áp và bảo vệ chống lại các bệnh về mạch máu, enzym này đã được bán trên thị trường như thực phẩm chức năng.[3][11] Tuy nhiên, việc sử dụng cùng với các thuốc tương đồng khác không phải lúc nào cũng vô hại, đã có báo cáo về trường hợp xuất huyết não khi dùng nattokinase chung với các thuốc chống đông máu khác, tỉ như aspirin[12] hoặc marcoumar.[13]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Yanagisawa, Y.; Chatake, T.; Chiba-Kamoshida, K.; Naito, S.; Ohsugi, T.; Sumi, H.; Yasuda, I.; Morimoto, Y. (2010). “Purification, crystallization and preliminary X-ray diffraction experiment of nattokinase fromBacillus subtilis natto”. Acta Crystallographica Section F 66 (12): 1670–1673. PMC 2998380. PMID 21139221. doi:10.1107/S1744309110043137. 
  2. ^ a ă NCBI Protein database
  3. ^ a ă Nattokinase – ein Heilmittel für Herz- und Gefäßerkrankungen
  4. ^ H. Sumi và đồng nghiệp (1987). “A novel fibrinolytic enzyme (nattokinase) in the vegetable cheese Natto; a typical and popular soybean food in the Japanese diet” 43 (10). Experientia. tr. 1110–1111. PMID 3478223. doi:10.1007/bf01956052. 
  5. ^ Fujita, M.; Nomura, K.; Hong, K.; Ito, Y.; Asada, A.; Nishimuro, S. (1993). “Purification and Characterization of a Strong Fibrinolytic Enzyme (Nattokinase) in the Vegetable Cheese Natto, a Popular Soybean Fermented Food in Japan”. Biochemical and Biophysical Research Communications 197 (3): 1340–1347. PMID 8280151. doi:10.1006/bbrc.1993.2624. 
  6. ^ Sumi, H.; Hamada, H.; Tsushima, H.; Mihara, H.; Muraki, H. (1987). “A novel fibrinolytic enzyme (nattokinase) in the vegetable cheese Natto; a typical and popular soybean food in the Japanese diet”. Experientia 43 (10): 1110–1111. PMID 3478223. doi:10.1007/bf01956052. 
  7. ^ Liang, X.; Jia, S.; Sun, Y.; Chen, M.; Chen, X.; Zhong, J.; Huan, L. (2007). “Secretory Expression of Nattokinase from Bacillus subtilis YF38 in Escherichia coli”. Molecular Biotechnology 37 (3): 187–194. PMID 17952663. doi:10.1007/s12033-007-0060-y. 
  8. ^ Li, X.; Wang, X.; Xiong, S.; Zhang, J.; Cai, L.; Yang, Y. (2007). “Expression and purification of recombinant nattokinase in Spodoptera frugiperda cells”. Biotechnology Letters 29 (10): 1459–1464. PMID 17581705. doi:10.1007/s10529-007-9426-2. 
  9. ^ Cho, Y. H.; Song, J. Y.; Kim, K. M.; Kim, M. K.; Lee, I. Y.; Kim, S. B.; Kim, H. S.; Han, N. S.; Lee, B. H.; Kim, B. S. (2010). “Production of nattokinase by batch and fed-batch culture of Bacillus subtilis”. New Biotechnology 27 (4): 341–346. PMID 20541632. doi:10.1016/j.nbt.2010.06.003. 
  10. ^ Kwon, E. Y.; Kim, K. M.; Kim, M. K.; Lee, I. Y.; Kim, B. S. (2011). “Production of nattokinase by high cell density fed-batch culture of Bacillus subtilis”. Bioprocess and Biosystems Engineering 34 (7): 789–793. PMID 21336955. doi:10.1007/s00449-011-0527-x. 
  11. ^ Foodgroove.de (tiếng Đức)
  12. ^ Y. Y. Chang và đồng nghiệp (2008). “Cerebellar hemorrhage provoked by combined use of nattokinase and aspirin in a patient with cerebral microbleeds” 47 (5). Internal Medicine Tokyo. tr. 467-469. PMID 18310985. 
  13. ^ (tiếng Đức) Arzneitelegramm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]