Ne Win

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ne Win
နေဝင်း
President Ne Win.JPG
Chức vụ
Nhiệm kỳ 4 tháng 7, 1962 – 23 tháng 7, 1988
&0000000000000026.00000026 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Tiền nhiệm chức vụ thành lập
Kế nhiệm Sein Lwin
Nhiệm kỳ 2 tháng 3, 1974 – 9 tháng 11, 1981
&0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000252.000000252 ngày
Tiền nhiệm chức vụ tái lập
Kế nhiệm San Yu
Chủ tịch Hội đồng Cách mạng Liên bang Myanmar
Nhiệm kỳ 2 tháng 3 1962 – 2 tháng 3, 1974
&0000000000000012.00000012 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Tiền nhiệm Win Maung (1962)
Kế nhiệm chức vụ bãi bỏ
Nhiệm kỳ 29 tháng 10, 1958 – 4 tháng 4, 1960
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000158.000000158 ngày
Tiền nhiệm U Nu
Kế nhiệm U Nu
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Kế hoạch Xã hội chủ nghĩa Myanmar
Sinh (1911-05-14)14 tháng 5 năm 1911
Paungdale, Hạ Burma, Ấn Độ thuộc Anh
Mất 5 tháng 12 năm 2002(2002-12-05) (91 tuổi)
Yangon, Myanmar
Học sinh trường Đại học Rangoon
Tôn giáo Phật giáo Theravada
Vợ Daw Than Nyunt
Daw Tin Tin
Daw Khin May Than
Daw Ni Ni Myint
Yadana Nat Mei
Con cái Kyaw Thein
Ngwe Soe
Aye Aung
Sandar Win
Phyo Wai Win
Kyemon Win

Ne Win (tiếng Miến Điện: နေဝင်း IPA: [ne wɪɴ]; 1910–2002), là một chính khách và tướng lĩnh Myanmar. Ông là nhà lãnh đạo trên thực tế của Miến Điện từ năm 1962 đến 1988

Cuộc đời và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ông tên thật là Shu Maung (ရႈေမာင္), sinh ngày 14 tháng 5 năm 1910.

Năm 1988, nhà lãnh đạo trên thực tế của Miến Điện từ năm 1962, từ chức sau các cuộc biểu tình ủng hộ dân chủ.

Ông cũng là một tướng lĩnh với cấp bậc Đại tướng từ 1931-1988.

Ông qua đời ngày 5 tháng 12 năm 2002.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]