Nematomorpha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nematomorpha
Paragordius tricuspidatus.jpeg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Phân giới (subregnum)

Eumetazoa

Nhánh Bilateria
Nhánh Nephrozoa
Nhánh Protostomia
Nhánh Ecdysozoa
Nhánh Cycloneuralia
Nhánh Nematoida
Ngành (phylum) Nematomorpha
Vejdovsky, 1886

Giun bờm ngựa (Danh pháp khoa học: Nematomorpha) là thuật ngữ chỉ về những loài giun chuyên ký sinh trên các loại côn trùng, đặc biệt là dế, chúng coi các loài côn trùng này như một vật chủ cho cuộc sống của chính mình.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Khi trưởng thành, giun ký sinh sống trong nước ao, hồ và đẻ con ở dạng xoắn nhằm đầu độc dế khi uống nước ở đây. Sau khi xâm nhập vào vật chủ, giun con sẽ lớn lên trong cơ thể vật chủ.

Khi đủ lớn, chúng tiết ra chất có khả năng phá hủy hệ thống thần kinh, bắt đầu kiểm soát tâm trí vật chủ, thôi thúc chủ tự nguyện nhảy xuống nước và chết đuối. Khi vật chủ chết, giun bờm ngựa sẽ thoát ra ngoài và bắt đầu một vòng tuần hoàn mới với nạn nhân tiếp theo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baker GL, Capinera JL (1997). “Nematodes and nematomorphs as control agents of grasshoppers and locusts”. Memoirs of the Entomological Society of Canada 171: 157–211. doi:10.4039/entm129171157-1. 
  • Hanelt B, Thomas F, Schmidt-Rhaesa A (2005). “Biology of the phylum Nematomorpha”. Advances in Parasitology 59: 244–305. doi:10.1016/S0065-308X(05)59004-3. 
  • Poinar GO Jr (1991). “Nematoda and Nematomorpha”. Trong Thorp JH, Covich AP. Ecology and Classification of North American Freshwater Invertebrates. San Diego, CA: Academic Press. tr. 249–283. 
  • Thorne G (1940). “The hairworm, Gordius robustus Leidy, as a parasite of the Mormon cricket, Anabrus simplex Haldeman”. Journal of the Washington Academy of Science 30: 219–231. 
  • Pechenik, Jan A. (2010). “Four Phyla of Likely Nematode Relatives”. Biology of the Invertebrates (ấn bản 6). Singapore: Mc-Graw Hill Education (Asia). tr. 452–457. ISBN 978-0-07-127041-0.