Phân loại giới Động vật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Các bậc phân loại chính của sinh vật là: vực, giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi, loài. Bảng trên đây phân loại về loài cáo đỏ[1], loài này được đặt tên bởi Carl Linnaeus vào năm 1758[2]
Đây là biểu thị của sự đa dạng sinh học (về số lượng loài và môi trường sinh thái phong phú)

Giới Động vật có khoảng 7,7 triệu loài được mô tả[3] đa dạng hơn là số lượng hóa thạch hơn cả số loài còn tồn tại với nhiều hóa thạch sống khác[4]. Hơn 43 ngành: Agmata, Annelida (Giun đốt), Archaeocyatha, Arthropoda (Chân khớp), Acanthocephala (Giun đầu gai), Brachiopoda (Tay cuộn), Bryozoa (Động vật hình rêu), Chaetognatha (Trùng mũi tên), Chordata (Dây sống), Cnidaria (Thích ty bào), Ctenophora (Sứa lược), Cycliophora (Động vật miệng tròn), Dicyemida, Echinodermata, Gastrotricha, Gnathostomulida, Hemichordata, Kinorhyncha, Lobopodia, Loricifera, Medusoid, Micrognathozoa, Mollusca, Monoblastozoa, Nematoda, Nematomorpha, Nemertea, Onychophora, Orthonectida, Petalonamae, Platyhelminthes, Phoronida, Priapulida, Proarticulata, Placozoa, Porifera, Rotifera, Saccorhytida, Trilobozoa, Tardigrada, Vetulicolia, Xenacoelomorpha. Có 22 phân ngành (xem văn bản) và 2 phân thứ ngành (phân thứ ngành Gnathostomata[5][6] động vật có quai hàm và Agnatha cá không hàm[7][8]), khoảng 15 nhánh và 5 đơn vị (không phân hạng)[9][10], với tất cả các bậc phân loại khác như: liên lớp, lớp, phân lớp, phân thứ lớp, tiểu lớp, tổng bộ, liên bộ, đại bộ, bộ, phân bộ, phân thứ bộ, tiểu bộ, tổng họ, đại họ, liên họ, họ, phân họ, liên tông, tông, phân tông, chi chúng tạo nên giới Động vật.[11][12]

Carl Linnaeus, người đã đặt nền móng cho hệ thống danh pháp hiện đại.[13][14][15] Ông được biết đến như là cha đẻ của hệ thống phân loại hiện đại ngày nay.[16]

Carl Linnaeus (23 tháng 5 năm 1707 - 10 tháng 1 năm 1778)[17] và ông có mệnh danh là Hoàng tử của giới thực vật học hay Cha đẻ của ngành phân loại học hiện đại.[18]

Phân loại Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Giới Động vật (Animalia)[19][20]

Ngành Placozoa[21][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Porifera[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Archaeocyatha[58][59] ngành này có thể là thành viên của Porifera[60][61][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Ctenophora[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Cnidaria[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Chordata[sửa | sửa mã nguồn]

Phân thứ ngành Gnathostomata

Lớp Mammalia 5.800 loài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân lớp Yinotheria
Phân thứ lớp Australosphenida
Phân lớp Theriiformes
Phân thứ lớp Holotheria
Phân thứ ngành Agnatha

Ngành Hemichordata[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Echinodermata[sửa | sửa mã nguồn]

(Không phân hạng) Cambroernida[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Vetulicolia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Saccorhytida[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp Palaeoscolecida[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại của Carl Linnean

Bộ không chắc chắn
Order Cricocosmida Han et al. 2007[83]
Palaeoscolecidae khác hoặc không xác định.
Các vi hóa thạch khác

Ngành Priapulida[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp †Archaeopriapulida[91][92][93][94]

Ngành Kinorhyncha[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Loricifera[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Nematoda[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Nematomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Onychophora[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Lobopodia[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Arthropoda[116][117][sửa | sửa mã nguồn]

Chi Sialomorpha [123][124][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Tardigrada[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Platyhelminthes[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Gastrotricha[132][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Chaetognatha[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Acanthocephala[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Gnathostomulida[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Rotifera[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Micrognathozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Cycliophora[150][151][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Annelida[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Sipuncula[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Mollusca[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Bryozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Entoprocta[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Phoronida[161][162][163][164][165][sửa | sửa mã nguồn]

Brachiopoda[sửa | sửa mã nguồn]

Lớp Hyolitha [sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Monoblastozoa[185][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Dicyemida[sửa | sửa mã nguồn]

Orthonectida[192][193][194][195][196][197][198][sửa | sửa mã nguồn]

Petalonamae[204][205][206][207][208][209][210][211][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Proarticulata[212][213][214][215][216][217][sửa | sửa mã nguồn]

Ngành Trilobozoa[223][224][225][226][sửa | sửa mã nguồn]

Medusoid[227][sửa | sửa mã nguồn]

Các nhóm được đề xuất:[233]

Lớp †Coeloscleritophora[234][235][236][sửa | sửa mã nguồn]

Agmata [245][sửa | sửa mã nguồn]

Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Phân ngành Xenoturbellida[252][253][sửa | sửa mã nguồn]

Phân ngành Acoelomorpha[258][259][260][261][262][263][264][265][266][267][268][269][sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là cây phát sinh giới Động vật (chỉ các dòng họ chính, và thời gian phân chia của các ngành).[275][276][277][278][279] Cho thấy động vật bắt đầu sinh tồn vào khoảng 760 triệu năm trước, đó chính là loài hải miên hay bọt biển thuộc ngành Động vật thân lỗ.[280]

Choanozoa

Choanoflagellata Desmarella moniliformis.jpg

Animalia

Porifera Reef3859 - Flickr - NOAA Photo Library.jpg

Eumetazoa

Ctenophora Comb jelly.jpg

ParaHoxozoa

Placozoa Trichoplax adhaerens photograph.png

Cnidaria Cauliflour Jellyfish, Cephea cephea at Marsa Shouna, Red Sea, Egypt SCUBA.jpg

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Deuterostomia

Chordata Cyprinus carpio3.jpg

Ambulacraria Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Protostomia
Ecdysozoa

Scalidophora Priapulus caudatus 20150625.jpg

Panarthropoda Long nosed weevil edit.jpg

Nematoida CelegansGoldsteinLabUNC 2.jpg

>529 mya
Spiralia
Gnathifera

Rotifera and allies Bdelloid Rotifer (cropped).jpg

Chaetognatha Chaetoblack 3.png

Platytrochozoa

Platyhelminthes and allies Sorocelis reticulosa.jpg

Lophotrochozoa

Mollusca and allies Grapevinesnail 01.jpg

Annelida and allies Polychaeta (no) 2.jpg

550 mya
580 mya
610 mya
650 mya
Triploblasts
680 mya
760 mya
950 mya

Tiến hoá, sinh tồn và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Phân ngànhphân thứ ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Các phân ngành[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Homalozoa
  2. Asteroidea
  3. Crinozoa
  4. Echinozoa
  5. Blastozoa
  1. Cephalochordata
  2. Urochordata
  3. Vertebrata
  1. Craniiformea
  2. Linguliformea
  3. Rhynchonelliformea
  1. Xenoturbellida
  2. Acoelomorpha
  1. Anthozoa
  2. Medusozoa
  3. Myxozoa
  1. Conchifera
  1. Trilobitomorpha
  2. Chelicerata
  3. Myriapoda
  4. Hexapoda
  5. Crustacea

Tổng 22 phân ngành.

Phân thứ ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhánh của giới Động vật[sửa | sửa mã nguồn]

Giới Động vật được phân thành các nhánh như sau:[293]

Planulozoa

Ctenophora

Bilateria

Proarticulata (†)

Xenacoelomorpha

Xenoturbellida

Acoelomorpha

Nemertodermatida

Acoela

Nephrozoa*
Deuterostomia*
Chordata

Cephalochordata

Olfactores

Urochordata

Craniata (including Vertebrata)

Ambulacraria

Echinodermata

Hemichordata

Cambroernida (†)

Saccorhytus coronarius (†540 Mya)

Vetulocystids (†)

Vetulicolians (†)

Protostomia*
Ecdysozoa*
Nematoida

Nematoda

Nematomorpha

Panarthropoda

Onychophora

Tactopoda

Tardigrada

Arthropoda

Scalidophora

Priapulida

Loricifera

Kinorhyncha

Spiralia*

Một số tài liệu khác đưa ra nhánh Planulozoa nằm giữa nhánh ParaHoxozoa và nhánh Bilateria.[294] Để cho ra mối quan hệ chị em của Placozoa với Cnidaria.[295][296][297][298] Một số nghiên cứu đã đưa ra bằng chứng ủng hộ Porifera là chị em với ParahoxozoaCtenophora là nhóm chị em với phần còn lại của động vật (ví dụ:[299][300][301][302][303][304][305][306][307][308][309][310][311][312][313][314]). Và nhánh Bilateria[315] (Động vật đối xứng hai bên) chia thành hai nhánh chính là ngành Xenacoelomorpha với một nhánh chứa tất cả các động vật miệng nguyên sinhđộng vật có xương sống cùng với một số ngành khác của liên ngành Deuterostomia, đó là nhánh Nephrozoa. Phân loại hai nhánh chính của nhánh Bilateria:

Xenacoelomorpha[sửa | sửa mã nguồn]

Xenacoelomorpha[316] /ˌzɛnəˌsɛlˈmɔːrfə/ là một ngành động vật không xương sống và một ngành của động vật đối xứng hai bên (nhánh Bilateraia). Xenacoelomorpha hay còn gọi là động vật thân rỗng kỳ dị. Ngành này chia thành 2 phân ngành:

Nephrozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Nhánh Nephrozoa chia thành hai Siêu ngành là:

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là phát sinh chủng loài của nhánh Nephrozoa:[317][318]

Nephrozoa
Deuterostomia
Chordata

Cephalochordata Branchiostoma lanceolatum (Pallas, 1774).jpg

Olfactores

Urochordata (Tunicata) Tunicate komodo.jpg

Craniata (gồm cả Vertebrata) Cyprinus carpio3.jpg

Ambulacraria
Echinodermata

Crinoidea Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Asteroidea Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Ophiuroidea Ophiura ophiura.jpg

Echinoidea S. variolaris.jpg

Holothuroidea Holothuroidea.JPG

Hemichordata
Pterobranchia

Cephalodiscidae Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Rhabdopleuridae Rhabdopleura normani Sedgwick.png

Enteropneusta

Harrimaniidae

Spengelidae

Ptychoderidae Balanoglossus by Spengel 1893.png

Torquaratoridae

526 Ma
Protostomia

Ecdysozoa Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg

Kimberella († 555 Ma) Kimberella NT.jpg

550 Ma
575 Ma

Deuterostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại và giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

EarlyDeuterostome NT.jpg
Các loài sớm nhất của liên ngành Deuterostomia
Deuterostomia2.png
Một số loài của liên ngành Deuterostomia

Siêu ngành (liên ngành) Deuterostomia /ˌdjtərəˈstmi.ə/; là miệng thứ hai trong tiếng Hy Lạp cổ đại)[319][320] hay còn gọi là Động vật miệng thứ sinh. Được chia thành nhiều ngành trong đó có 5 ngành và 1 đơn vị phân loại là (không phân hạng) và phân loại như sau:

EchinodermataHemichordata tạo thành nhánh Ambulacraria. Hơn nữa, có khả năng Ambulacraria có thể là chị em với Xenacoelomorpha, và tạo thành nhánh Xenambulacraria.[321][322][323]

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là cây phát sinh loài cho thấy mối quan hệ giữa các đơn vị phân loại trong liên ngành động vật thứ sinh. Bằng chứng phát sinh loài họ Torquaratoridae phát sinh từ họ Ptychoderidae. Cây dựa trên dữ liệu trình tự rRNA 16S + 18S và các nghiên cứu phát sinh loài từ nhiều nguồn.[324][325][326][327][328][329][330][331][332]

Bilateria
Deuterostomia
Chordata

Cephalochordata Branchiostoma lanceolatum (Pallas, 1774).jpg

Olfactores

Tunicates Tunicate komodo.jpg

Vertebrata/Craniata Common carp (white background).jpg Deinosuchus riograndensis.png

Xenambulacraria
Xenacoelomorpha

Xenoturbellida Xenoturbella japonica.jpg

Acoelomorpha

Nemertodermatida

Acoela Proporus sp.png

Ambulacraria
Echinodermata

Crinoidea Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Asteroidea Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Ophiuroidea Ophiura ophiura.jpg

Echinoidea S. variolaris.jpg

Holothuroidea Holothuroidea.JPG

Hemichordata
Pterobranchia

Cephalodiscidae Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Rhabdopleuridae Rhabdopleura normani Sedgwick.png

Enteropneusta

Harrimaniidae

Spengelidae

Ptychoderidae

Balanoglossus by Spengel 1893.png

Torquaratoridae

526 mya
Protostomia

Ecdysozoa Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg

Kimberella († 555 mya) Kimberella NT.jpg

550 mya
575 mya

Các ngành khác của Liên ngành Deuterostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Hemichordata[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phát sinh của bên trong của ngành Hemichordata:[333][334][335]

Hemichordata
Enteropneusta

Stereobalanus

Harrimaniidae

Spengeliidae

Torquaratoridae

Ptychoderidae Balanoglossus by Spengel 1893.png

Pterobranchia

Cephalodiscida Cephalodiscus dodecalophus McIntosh.png

Graptolithina

Rhabdopleurida Rhabdopleura normani Sedgwick.png

Eugraptolithina

Dendroidea

Graptoloidea

Bởi Johann Wilhelm Spengel (de), 1893 (lớp Enteropneusta)[336]

Echinodermata[sửa | sửa mã nguồn]

Các phân tích ban đầu đưa ra kết quả không nhất quán, các giả thuyết chính cho rằng Ophiuroidea là chị em với Asteroidea, hoặc chúng là chị em với (Holothuroidea + Echinoidea).[337] Tuy nhiên, một phân tích năm 2014 trên 219 gen từ tất cả các lớp động vật da gai đã cho ra cây phát sinh loài sau đây.[338] Một phân tích thống nhất vào năm 2015 về các bản sao RNA từ 23 loài trên tất cả các lớp Da gai đã cho cùng một cây.[337]

  • Phát sinh bên ngoài
Động vật đối xứng hai bên

Động vật rỗng thân kì dị Proporus sp.png

Nephrozoa
Động vật miệng thứ sinh

Ngành Động vật có dây sống và đồng minh của chúng Cyprinus carpio3.jpg

Ngành Động vật da gai
Phân ngành Hải sâm

Lớp Hải sâm Holothuroidea.JPG

Lớp Cầu gai S. variolaris.jpg

Phân ngành Sao biển

Lớp Đuôi rắn Ophiura ophiura.jpg

Lớp Sao biển Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Lớp Huệ biển Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Động vật miệng nguyên sinh

Động vật lột da Long nosed weevil edit.jpg

Động vật xoáy ốc Grapevinesnail 01.jpg

610 mya
650 mya
  • Phát sinh bên trong:
Echino‑

Crinoidea (Huệ biển) Crinoid on the reef of Batu Moncho Island.JPG

Echinozoa
Holothuroidea

Holothuroidea.JPG

Hải sâm
Echinoidea

S. variolaris.jpg

nhím biển, v.v..
Asterozoa
Ophiuroidea

Ophiura ophiura.jpg

Sao biển đuôi rắn
Asteroidea

Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Sao biển
dermata
Echinosphaerites từ Bắc Estonia

Chordata[sửa | sửa mã nguồn]

Hai cây phát sinh loài bên trong của ngành Chordata:

  • Nhánh thứ nhất.
Chordata
Urochordata

Larvacea

Thaliacea

Ascidiacea

Cephalochordata

Craniata

Myxini

Vertebrata

Conodonta

Cephalaspidomorphi

Hyperoartia

Pteraspidomorphi

Gnathostomata

Placodermi

Chondrichthyes

Teleostomi

Acanthodii

Osteichthyes

Actinopterygii

Sarcopterygii
<font color="white">void
Tetrapoda

Amphibia

Amniota
Synapsida
<font color="white">void

Mammalia

Sauropsida
<font color="white">void

Aves

Chordata
Cephalochordata

Amphioxus

Olfactores

Haikouella

Tunicata

Appendicularia ( Larvacea)

Thaliacea

Ascidiacea

Vertebrata/
Cyclostomata

Myxini (Cá mút đá myxin) Myxine glutinosa Gervais.jpg

Hyperoartia/Petromyzontida (Cá mút đá) Flussneunauge.jpg

Conodonta

Pteraspidomorphi† (bao gồm Arandaspida†, Astraspida† và Heterostraci†)

Cephalaspidomorphi† (bao gồm Galeaspida†, Osteostraci† và Pituriaspida†)

Gnathostomata

Placodermi (bao gồm Antiarchi†, Petalichthyida†, Ptyctodontida† và Arthrodira†) D Terrelli.png

Crown

Acanthodii† (cận ngành) Acanthodes BW.jpg

Chondrichthyes (Cá sụn) Carcharodon carcharias drawing.jpg

Osteichthyes

Actinopterygii (cá vây tia) Cyprinus carpio3.jpg

Sarcopterygii

Actinistia Coelacanth flipped.png

Dipnoi (cá phổi)

 Tetrapoda 

 Amphibia Salamandra salamandra (white background).jpg

 Amniota 

 Mammalia

 Sauropsida 

 Lepidosauromorpha (thằn lằns, rắn, tuatara, và mosasaurus) British reptiles, amphibians, and fresh-water fishes (1920) (Lacerta agilis).jpg

 Archosauromorpha (Cá sấu, chim, và ornithodira) Deinosuchus riograndensis.png

(Cá vây thùy)
Gnathostomata
Craniata

Sacorhytida[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là cây phát sinh loài thứ nhất của ngành Saccorhytida:[343]

Protostomia

Deuterostomia

Ambulacraria

Chordata

Saccorhytus coronarius

Vetulocystida

Vetulicolia

Vào năm 2020, một phân loại mới được đề xuất, là thay vào đó nó có lẽ là Động vật lột xác (Ecdysozoa); nhóm thân của nhánh Scalidophora. Do vảy cứng và gai sau của nó tương tự như Scalidophora và thiếu lông rung.[344] Dưới đây là cây phát sinh loài được đặt ra.

Deuterostomia

Protostomia

Spiralia

Ecdysozoa

Saccorhytus coronarius?

Cycloneuralia

Saccorhytus coronarius?

Scalidophora

Nematoida

Panarthropoda

Protostomia[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại học và giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị phân loại (Không phân hạng) Protostomia hay Động vật miệng nguyên sinh là một đơn vị chứa tất cả (còn một số chưa phân vào) động vật không xương sống. Có quan hệ chị em với Deuterostomia.[345][346] Cùng với Deuterostomia và ngành Xenacoelomorpha tạo thành nhánh Bilateria.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm này chia thành hai nhóm chính:

  • (Liên ngành) Ecdysozoa (Động vật lột xác)
  • (Kph) Spiralia (Động vật xoắn ốc)

Ecdysozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Ecdysozoa /ˌɛkdɪsˈzə/ là một liên ngành của Protostomia.[347][348][349][350][351][352]

Phân loại

Dưới đây là cây phát sinh loài hiện đại của liên ngành Ecdysozoa.[367][368][369][370][371][372]

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Protostomia
Ecdysozoa
Scalidophora

Priapulida Priapulus caudatus 20150625.jpg

Kinorhyncha Pycnophyes zelinkaei.jpg

Nematoida

Nematoda CelegansGoldsteinLabUNC.jpg

Nematomorpha Paragordius tricuspidatus.jpeg

Loricifera Pliciloricus enigmatus.jpg

Panarthropoda

Onychophora Velvet worm.jpg

Tactopoda

Tardigrada Echiniscus L.png

Arthropoda Long nosed weevil edit.jpg

Spiralia Grapevinesnail 01.jpg Polychaeta (no).JPG

Kimberella

Deuterostomia Common carp (white background).jpg Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

610 mya

Spiralia[sửa | sửa mã nguồn]

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài công bố năm 2011 được nhiều tác giả công nhận đối với động vật miệng nguyên sinh được chỉ ra dưới đây.[373][374][375][376][377][378][379] Nó cũng kèm theo khoảng thời gian mà các nhánh phân tỏa ra thành các nhánh mới tính bằng triệu năm trước (Ma).[380]

Bilateria

Xenacoelomorpha Proporus sp.png

Nephrozoa
Deuterostomia

Chordata Cyprinus carpio3.jpg

Echinodermata và đồng minh Portugal 20140812-DSC01434 (21371237591).jpg

Protostomia
Ecdysozoa
Scalidophora

Priapulida Priapulus caudatus 20150625.jpg

Kinorhyncha Pycnophyes zelinkaei.jpg

Nematoida

Nematoda CelegansGoldsteinLabUNC.jpg

Nematomorpha Paragordius tricuspidatus.jpeg

Loricifera Pliciloricus enigmatus.jpg

Panarthropoda

Onychophora Velvet worm.jpg

Tactopoda

Tardigrada Echiniscus L.png

Arthropoda Long nosed weevil edit.jpg

>529 Ma
Spiralia
Gnathifera

Rotifera và đồng minh Bdelloid Rotifer (cropped).jpg

Chaetognatha Chaetoblack.png

Platytrochozoa

Platyhelminthes và đồng minh Sorocelis reticulosa.jpg

Lophotrochozoa

Mollusca Grapevinesnail 01.jpg

Annelida và đồng minh Polychaeta (no).JPG

550 Ma
580 Ma

Kimberella

610 Ma
650 Ma

Ivesheadiomorpha, Boynton và Ford[sửa | sửa mã nguồn]

Ivesheadiomorpha là một nhóm động vật đã tuyệt chủng, chúng được đặt tên bởi Boynton và Ford vào năm 1996. Cụ thể là một số loài như: Ivesheadia lobata,[381] Blackbrookia oaski, Shepshedia palmata[381]Pseudovendia charnwoodensis.[382] Tuy nhiên, tất cả các hóa thạch này bị từ chối là đơn vị phân loại hợp lệ.[383]

Chúng được tìm thấy ở AnhNewfoundland. Thời gian sinh tồn trong khoảng thời gian 635-542 triệu năm trước (Kỷ Ediacara)[384]

Primocandelabrum[385] được Hofmann, O'Brien, và King mô tả vào năm 2008[386]

Sự đa dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Ngành và số lượng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Giai đoạn ăn của ấu trùng Prometheus thuộc ngành Cycliophora.
Ngành/không phân hạng[387] Đặt tên Năm Phân loại Số lượng loài Hình ảnh
Acanthocephala Koelreuter 1771 Nhánh Gnathifera ≈ 1420 loài[388][389]
Agmata Yochelson[390][391][392] 1977 Giới Động vật 4 loài[cần dẫn nguồn]
Annelida Lammark 1809 Liên ngành Lophotrochozoa 22, 000 loài
Archaeocyatha Vologdin 1937 Có thể là ngành Động vật thân lỗ Không xác định.
Arthropoda von Siebold 1937 Không phân hạng Panarthropoda &00000000012500000000001.250.000+ tồn tại;[393]> 20,000+ tuyệt chủng
Mictyris longicarpus[394][395][396]
Brachiopoda Dumérl 1806 Nhánh Brachiozoa ≈ 7000 loài
Bryozoa Ehrenberg 1831 Nhánh Brachiozoa ≈ 6000 loài
Chaetognatha Leuckart 1854 Nhánh Gnathifera Hơn 120 loài vào năm 2021.[397][398]
(Kph) Cambroernida Caron, et al.,[399] 2010 Nhánh Ambulacraria Không xác định.
Chordata Haeckel[400] 1874 Liên ngành Deuterostomia ≈ 65,000 loài
Cnidaria Hatschek 1888 Phân giớiEumetazoa Hơn 11,000 loài.
Ctenophora Eschscholtz 1829 Phân giới Eumetazoa Claudia Mills ước tính có khoảng 100-150 loài được xác nhận.[401]
Cycliophora Funch & Kristensen 1995 Liên ngành Platyzoa 2 loài
Dicyemida Köllicker[402] 1882 Không phân hạng Mesozoa[403] hoặc Lophotrochozoa[404][405]
Echinodermata Bruguière 1791 Nhánh Ambulacraria 7000 loài còn sinh tồn.[406]
Entoprocta Nitsche 1791 Liên ngành Lophotrochozoa 150 loài [407][408]
Gastrotricha Metschnikoff 1865 Liên ngành Platyzoa 800 loài
Gnathosmulida Ax 1956 Nhánh Gnathifera 100 loài được miêu tả.[409][410]
Hemichordata Bateson 1885 Nhánh Ambulacraria 100 loài tồn tại.
Kinorhyncha Reinhard 1881 Nhánh Scalidophora Ngành này có 21 chi và khoảng 200 loài.[411]
Loricifera Kristensen 1985 Nhánh Scalidophora
Lobopodia Snodgrass 1938 Không phân hạng Panarthropoda Không xác định
Medusoid Hatschek 1888 Phân giới/Liên ngành Vendobionta Không xác định.
Micrognathozoa Kristensen & Funch, 2000 Nhánh Gnathifera[412][413] 1 loài duy nhất.(Limnognathia maerski)[414].
Monoblastozoa R. Blackwelder 1963 (Không phân hạng) Mesozoa 1 loài. (Salinella salve) mô tả bởi Johannes Frenzel vào năm 1892.[186][187]
Mollusca Carl Linnaeus 1758 Liên ngành Lophotrochozoa Chapman ước tính, 85000 loài được công nhận.[415]
Nematoda Karl Moriz Diesing 1861 Nhánh Nematoida Tổng số loài Giun tròn được thống kê khoảng 1 triệu loài.[416][417]
Nematomorpha František Vejdovský 1886 Nhánh Nematoida Ước tính 320 loài còn tồn tại được phân vào giữa hai họ.[418]
Nemertea Schultze 1851 Liên ngành Lophotrochozoa Khoảng 900 loài giun vòi được mô tả.[420]
Onychophora Grube 1853 Không phân hạng Panarthropoda Khoảng 200 loài giun nhung đã được mô tả, mặc dù số lượng loài thực sự có khả năng lớn hơn. Hai họ giun nhung còn sinh tồn là PeripatidaePeripatopsidae.[421][422]
Orthonectida Giard 1872 Không phân hạng Mesozoa Ngành bao gồm khoảng 20 loài đã biết, trong đó loài Rhopalura ophiocomae là loài được biết đến nhiều nhất.[194]
Petalonamae Pfug 1972 Phân giới/Liên ngành Vendobionta Không xác định
Placozoa Karl Gottlieb Grell[423] 1971 Phân giới Parazoa 3 loài (Trichoplax adhaerens, Hoilungia hongkongensisPolyplacotoma mediterranea)
Platyhelminthes Claus 1887 Platyzoa 26,302 loài.[424]
Phoronida Hatschek 1888 Liên ngành Lophotrochozoa 21 loài.[425]
Porifera Grant 1836 Phân giới Parazoa Cho đến nay các công bố của khoa học đã xác định được khoảng 9.000 loài Porifera,[426], trong đó: có khoảng 400 loài là bọt biển thủy tinh; khoảng 500 loài là bọt biển đá vôi; và phần còn lại là Demosponges.[427]

Tổng số lượng loài động vật trên trái đất[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài Chân khớp đã tuyệt chủng và còn sinh tồn. Ngành Arthropoda đặt tên bởi Von Siebold, 1848[428]

Theo nhiều số liệu thống kê của nhiều tổ chức cho rằng:

  • Theo số liệu thống kê không chính thức, Giới Động vật hiện có khoảng 7,7 triệu loài động vật đã được biết đến trên hành tinh của chúng ta. Theo Cơ quan Quản lý Khí quyển và Đại dương Quốc gia Mỹ (NOAA).[3]
  • Những loài vật đã được con người biết đến có khoảng 1,7 triệu loài, trong đó động vật có vú hơn 4.200 loài, chim hơn 9.000 loài, động vật bò sát hơn 5.100 loài, động vật lưỡng cư hơn 31.000 loài, cá hơn 21.000 loài, động vật không có xương sống khoảng 1,3 triệu loài.[429]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Petalonamae[sửa | sửa mã nguồn]

Animalia

Porifera

Petalonamae

Rangea

Stromatoveris

Pteridinium

Ernietta

Arborea

Pambikalbae

Swartpuntia

Eumetazoa

Placozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo Trilobozoa[sửa | sửa mã nguồn]

Coeloscleritophora[sửa | sửa mã nguồn]

Cnidaria[sửa | sửa mã nguồn]

Siphonophorae

Annelida[sửa | sửa mã nguồn]

Clitellata[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)

Brachiopoda[sửa | sửa mã nguồn]

  • R.C.Moore, 1952; Brachiopods in Moore, Lalicher, and Fischer; Invertebrate Fossils, McGraw-Hill.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lindblad-Toh, K.; Wade, C.M.; Mikkelsen, T.S.; và đồng nghiệp (2005). “Genome sequence, comparative analysis and haplotype structure of the domestic dog”. Nature. 438 (7069): 803–819. doi:10.1038/nature04338. PMID 16341006. “Và đồng nghiệp” được ghi trong: |author= (trợ giúp)Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Linnaeus, C. (1758). Canis Vulpes. Caroli Linnæi Systema naturæ per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis (bằng tiếng La-tinh). Tomus I . Holmiae: Laurentius Salvius. tr. 40.
  3. ^ a b “Theo số liệu thống kê không chính thức, hiện có khoảng 7.7 triệu loài động vật đã được biết đến trên hành tinh của chúng ta và theo Cục Hải dương học và Khí quyển Quốc gia Mỹ (NOAA) ước tính có tới 95% diện tích trên các đại dương và 99% diện tích đáy đại dương hiện chưa được khám phá”.
  4. ^ “Hóa thạch sống là gì? Những hóa thạch sống còn tồn tại hiện nay”.
  5. ^ “Integrated Taxonomic Information System - Report. Gnathostomata”.
  6. ^ “Animalia Gnathostomata.Britannica”.
  7. ^ Yang, Chuan; Li, Xian-Hua; Zhu, Maoyan; Condon, Daniel J.; Chen, Junyuan (2018). “Geochronological constraint on the Cambrian Chengjiang biota, South China” (PDF). Journal of the Geological Society (bằng tiếng Anh). 175 (4): 659–666. doi:10.1144/jgs2017-103. ISSN 0016-7649.
  8. ^ Michael Ruggiero; Dennis P Gordon; Thomas M. Orrell; Nicolas Bailly (tháng 4 năm 2015). “A Higher Level Classification of All Living Organisms”. PLOS ONE. 10 (4): e0119248. Bibcode:2015PLoSO..1019248R. doi:10.1371/journal.pone.0119248. PMC 4418965. PMID 25923521.
  9. ^ “Probabilities of Unranked and Ranked Anomaly Zones under Birth–Death Models”. academic.oup.com (bằng tiếng Anh).
  10. ^ “Taxonomy tree what does no rank mean”. biolgy.stackexchange.com (bằng tiếng Anh).
  11. ^ “Britannica Taxonomy Kingdom Animalia”.
  12. ^ “Taxonomy Rank.Biology-sciences”.
  13. ^ Calisher, CH (2007). “Taxonomy: what's in a name? Doesn't a rose by any other name smell as sweet?”. Croatian Medical Journal. 48 (2): 268–270. PMC 2080517. PMID 17436393.
  14. ^ “Khoahocphattrien:Carl Linnaeus đặt nền móng cho hệ thống phân loại sinh vật hiện đại”.
  15. ^ “Hepr.me:Carolus Linnaeus (hay Carl von Linné) sinh ngày 23 tháng 5 năm 1707 và mất ngày 10 tháng 1 năm 1778. Ông là một nhà khoa học Thụy Điển, người đặt nền móng cho sơ đồ phân loại học hiện đại”.
  16. ^ “Cha đẻ của ngành phân loại hiện đại Carl Linnaeus”.
  17. ^ “Tiểu Sử Của Carl Linnaeus. Đóng Góp Của Karl Linnaeus Cho Khoa Học”.
  18. ^ “Carl Linnaeus: Tiểu sử với nhiều mệnh danh”.
  19. ^ “Phân loại Động vật tại Classification Animalia”.
  20. ^ “Phân loại giới Động vật tại Animaliadiversity”.
  21. ^ MeSH Placozoa
  22. ^ M. Eitel (2011). B. Schierwater, M. Eitel & R. DeSalle (biên tập). Trichoplax Schulze, 1883”. World Placozoa Database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  23. ^ Mansi Srivastava, Emina Begovic, Jarrod Chapman, Nicholas H. Putnam, Uffe Hellsten, Takeshi Kawashima, Alan Kuo, Therese Mitros, Asaf Salamov, Meredith L. Carpenter, Ana Y. Signorovitch, Maria A. Moreno, Kai Kamm, Jane Grimwood, Jeremy Schmutz, Harris Shapiro, Igor V. Grigoriev, Leo W. Buss, Bernd Schierwater, Stephen L. Dellaporta & Daniel S. Rokhsar (21 tháng 8 năm 2008). “The Trichoplax genome and the nature of placozoans” (PDF). Nature. 454 (7207): 955–960. Bibcode:2008Natur.454..955S. doi:10.1038/nature07191. PMID 18719581. S2CID 4415492.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  24. ^ Smith, Carolyn L.; Varoqueaux, Frédérique; Kittelmann, Maike; Azzam, Rita N.; Cooper, Benjamin; Winters, Christine A.; Eitel, Michael; Fasshauer, Dirk; Reese, Thomas S. (2014). “Novel Cell Types, Neurosecretory Cells, and Body Plan of the Early-Diverging Metazoan Trichoplax adhaerens”. Current Biology. 24 (14): 1565–1572. doi:10.1016/j.cub.2014.05.046. ISSN 0960-9822. PMC 4128346. PMID 24954051.
  25. ^ a b Voigt, O; Collins AG; Pearse VB; Pearse JS; Hadrys H; Ender A (23 tháng 11 năm 2004). “Placozoa — no longer a phylum of one”. Current Biology. 14 (22): R944–5. doi:10.1016/j.cub.2004.10.036. PMID 15556848. S2CID 11539852.
  26. ^ a b Eitel, Michael; Osigus, Hans-Jürgen; DeSalle, Rob; Schierwater, Bernd (2 tháng 4 năm 2013). “Global Diversity of the Placozoa”. PLOS ONE. 8 (4): e57131. Bibcode:2013PLoSO...857131E. doi:10.1371/journal.pone.0057131. PMC 3614897. PMID 23565136.
  27. ^ a b Eitel, Michael; Francis, Warren; Osigus, Hans-Jürgen; Krebs, Stefan; Vargas, Sergio; Blum, Helmut; Williams, Gray Argust; Schierwater, Bernd; Wörheide, Gert (13 tháng 10 năm 2017). “A taxogenomics approach uncovers a new genus in the phylum Placozoa”. bioRxiv (bằng tiếng Anh): 202119. doi:10.1101/202119.
  28. ^ a b Francis, Warren R.; Wörheide, Gert (1 tháng 6 năm 2017). “Similar Ratios of Introns to Intergenic Sequence across Animal Genomes”. Genome Biology and Evolution (bằng tiếng Anh). 9 (6): 1582–1598. doi:10.1093/gbe/evx103. PMC 5534336. PMID 28633296.
  29. ^ a b Schierwater, Bernd; Kamm, Kai; Herzog, Rebecca; Rolfes, Sarah; Osigus, Hans-Jürgen (4 tháng 3 năm 2019). “Polyplacotoma mediterranea is a new ramified placozoan species”. Current Biology (bằng tiếng Anh). 29 (5): R148–R149. doi:10.1016/j.cub.2019.01.068. ISSN 0960-9822. PMID 30836080.
  30. ^ Richard Hertwig (1912). A Manual of Zoology. J. S. Kingsley biên dịch. New York: Henry Holt & Co. tr. 204. The calc sponges are exclusively marine and mostly live in shallow water.
  31. ^ “Calcarea”. paleobiodb.org. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2021.
  32. ^ "The Skeleton and Classification of Calcareous Sponges", Retrieved 2-25-2016
  33. ^ "World Porifera Database", Marinespecies.org, Retrieved 2-25-2016
  34. ^ van Soest, R. (2014). R. W. M. Van Soest, N. Boury-Esnault, J. N. A. Hooper, K. Rützler, N. J. de Voogd, B. Alvarez de Glasby, E. Hajdu, A. B. Pisera, R. Manconi, C. Schoenberg, D. Janussen, K. R. Tabachnick, M. Klautau, B. Picton, M. Kelly & J. Vacelet (biên tập). “Clathrinida”. World Porifera database. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2014.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  35. ^ van Soest, Rob (2012). “Clathrinidae”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012.
  36. ^ De Laubenfels, M. W. (1936). “A Discussion of the Sponge Fauna of the Dry Tortugas in Particular and the West Indies in General, with Material for a Revision of the Families and Orders of the Porifera”. Carnegie Institute Washington D.C. Publication. 467 (Tortugas Laboratory Paper 30): 1–225.
  37. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Levinellidae Borojevic & Boury-Esnault, 1986”.
  38. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Leucaltidae Dendy & Row, 1913”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
  39. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Leucascidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
  40. ^ Kirkpatrick, R. (1910), “On a remarkable pharentronid sponge from Christmas Island”, Proceedings of the Royal Society of London. Series B, Containing Papers of a Biological Character, The Royal Society, 83 (562): 124–133, doi:10.1098/rspb.1910.0070, JSTOR 80366.
  41. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Achramorphidae Borojevic, Boury-Esnault, Manuel & Vacelet, 2002”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  42. ^ “Encyclopedia of Life”. eol.org. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2019.
  43. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Amphoriscidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019.
  44. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Leucosolenida”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  45. ^ Voigt, O.; Wülfing, E.; Wörheide, G. (27 tháng 3 năm 2012). Steinke, D. (biên tập). “Molecular Phylogenetic Evaluation of Classification and Scenarios of Character Evolution in Calcareous Sponges (Porifera, Class Calcarea)”. PLOS ONE (bằng tiếng Anh). 7 (3): e33417. Bibcode:2012PLoSO...733417V. doi:10.1371/journal.pone.0033417. ISSN 1932-6203. PMC 3314023. PMID 22479395.
  46. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Heteropiidae Dendy, 1893”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  47. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Jenkinidae Borojevic, Boury-Esnault & Vacelet, 2000”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  48. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Lelapiidae Dendy & Row, 1913”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  49. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Leucosoleniidae Minchin, 1900”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  50. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Sycanthidae Lendenfeld, 1891”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2019.
  51. ^ “Marinespecies.Sycettidae”.
  52. ^ “Digital Encyclopedia of Ancient Life:Demospongiae”.
  53. ^ “WoRMS - World of Register Marine Species:Demospongiae”.
  54. ^ “AnimalDiversity:Class Demospongiae includes approximately 4,750 species in 10 orders”.
  55. ^ “Porifera (sponges), class: Demospongiae”.
  56. ^ “The Demospongiae are "common" sponges, and the Homoscleromorpha comprises sponge species possessing a basement membrane and metazoan-like cell junctions”. www.sciencedirect.com.
  57. ^ a b Merrick Ekins, Dirk Erpenbeck, Lisa Goudie, John N. A. Hooper: New carnivorous sponges and allied species from the Great Australian Bight. In: ZooTaxa Volume 4878, No. 2. Jan 2021. doi:10.11646/zootaxa.4878.2.2. Along with:
  58. ^ “GeologyPage:Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  59. ^ “Digital Alat as of ancient life: Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  60. ^ “Palaeos Metazoa: Archaeocyatha” (bằng tiếng Anh).
  61. ^ “DPpedia: Archaeocyatha” (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  62. ^ “Cambojiida”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  63. ^ “Cryptolobatidae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
  64. ^ M. Daly & Brugler, M.P., Cartwright, P., Collins, A.G., Dawson, M.N., Fautin, D.G., France, S.C., McFadden, C.S., Opresko, D.M., Rogriguez, E., Romano, S.L. & Stake, J.L. (2007). “The phylum Cnidaria: A review of phylogenetic patterns and diversity 300 years after Linnaeus” (PDF). Zootaxa. 1668: 1–766. ISSN 1175-5326. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  65. ^ Marques, Antonio C.; Allen G. Collins (tháng 3 năm 2004). “Cladistic analysis of Medusozoa and cnidarian evolution”. Invertebrate Biology. 123 (1). tr. 23–42. doi:10.1111/j.1744-7410.2004.tb00139.x.
  66. ^ Zapata, Felipe; Goetz, Freya E.; Smith, Stephen A.; Howison, Mark; Siebert, Stefan; Church, Samuel H.; Sanders, Steven M.; Ames, Cheryl Lewis; McFadden, Catherine S.; France, Scott C.; Daly, Marymegan; Collins, Allen G.; Haddock, Steven H. D.; Dunn, Casey W.; Cartwright, Paulyn (2015). “Phylogenomic Analyses Support Traditional Relationships within Cnidaria”. PLOS ONE. 10 (10): e0139068. Bibcode:2015PLoSO..1039068Z. doi:10.1371/journal.pone.0139068. PMC 4605497. PMID 26465609.
  67. ^ Mapstone, Gillian M. (2009). Siphonophora (Cnidaria, Hydrozoa) of Canadian Pacific waters. Ottawa: NRC Research Press. ISBN 978-0-660-19843-9.
  68. ^ Dunn, Casey. “Siphonophores”. Siphonophores. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  69. ^ scubamedia.de (ngày 30 tháng 8 năm 2013). “Tauchen in Norwegen - Kvasefjord”. YouTube. scubamedia.de. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014.
  70. ^ pinktentacle3 (ngày 22 tháng 12 năm 2008). “Siphonophore”. YouTube (originally posted to http://pinktentacle.com/2008/12/siphonophore-deep-sea-superorganism-video/). Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2014. Liên kết ngoài trong |website= (trợ giúp)
  71. ^ “Stunning Siphonophore Sighting”. Nautilus Live: Explore the ocean LIVE with Dr. Robert Ballard and the Corps of Exploration. Ocean Exploration Trust. ngày 27 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2014.
  72. ^ Atkinson, Stephen D.; Bartholomew, Jerri L.; Lotan, Tamar (ngày 1 tháng 8 năm 2018). “Myxozoans: Ancient metazoan parasites find a home in phylum Cnidaria”. Zoology (bằng tiếng Anh). 129: 66–68. doi:10.1016/j.zool.2018.06.005. ISSN 0944-2006. PMID 30170750.
  73. ^ Chang, E. Sally; Neuhof, Moran; Rubinstein, Nimrod D.; Diamant, Arik; Philippe, Hervé; Huchon, Dorothée; Cartwright, Paulyn (ngày 1 tháng 12 năm 2015). “Genomic insights into the evolutionary origin of Myxozoa within Cnidaria”. Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. 112 (48): 14912–14917. doi:10.1073/pnas.1511468112. ISSN 1091-6490. PMC 4672818. PMID 26627241.
  74. ^ Trong Nelson, Polypteriformes được đặt trong phân lớp Cladistia.
  75. ^ Theo ITIS, Gobiesociformes được coi là một phân bộ với tên gọi Gobiesocoidei, thuộc bộ Perciformes.
  76. ^ Theo ITIS, Syngnathiformes là phân bộ Syngnathoidei thuộc bộ Gasterosteiformes.
  77. ^ doi:10.1111/j.1475-4983.2011.01034.x
    Hoàn thành chú thích này
  78. ^ Aldridge, Richard J.; Xian-Guang, Hou; Siveter, David J.; Siveter, Derek J.; Gabbott, Sarah E. (18 tháng 1 năm 2007). “The systematics and phylogenetic relationships of vetulicolians”. Palaeontology. 50 (1): 131–168. doi:10.1111/j.1475-4983.2006.00606.x.
  79. ^ Kimmig, Julien; Leibach, Wade W.; Lieberman, Bruce S. (2020). “First occurrence of the problematic vetulicolian Skeemella clavula in the Cambrian Marjum Formation of Utah, USA”. Carnets de Géologie. 2020: 215–221. doi:10.4267/2042/70836. ISSN 1634-0744.
  80. ^ Caron, (2005-2006), Bannfia constricta, a putative vetulicolid from the Middle Cambrian Burgess Shales [1] Lưu trữ 2011-07-06 tại Wayback Machine
  81. ^ Ghosh, Pallab (30 tháng 1 năm 2017). “Scientists find 'oldest human ancestor'. BBC. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.
  82. ^ “Bag-like sea creature was humans' oldest known ancestor”. Phys.org (bằng tiếng English). 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  83. ^ Han, J., Liu, J., Zhang, Z., Zhang, X., and Shu, D. (2007). “Trunk ornament on the palaeoscolecid worms Cricocosmia and Tabelliscolex from the Early Cambrian Chengjiang deposits of China” (PDF). Acta Palaeontologica Polonica. 52 (2): 423–431.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  84. ^ a b García-Bellido, D. C.; Paterson, J. R.; Edgecombe, G. D. (2013). “Cambrian palaeoscolecids (Cycloneuralia) from Gondwana and reappraisal of species assigned to Palaeoscolex”. Gondwana Research. 24 (2): 780–795. Bibcode:2013GondR..24..780G. doi:10.1016/j.gr.2012.12.002.
  85. ^ Whitaker, Anna F.; Jamison, Paul G.; Schiffbauer, James D.; Kimmig, Julien K. (2020). “Re‑description of the Spence Shale palaeoscolecids in light of new morphological features with comments on palaeoscolecid taxonomy and taphonomy”. PalZ. 94 (4): 661–674. doi:10.1007/s12542-020-00516-9. S2CID 211479504.
  86. ^ a b Muir, Lucy A.; Ng, Tin-Wai; Li, Xiang-Feng; Zhang, Yuan-Dong; Lin, Jih-Pai (2014). “Palaeoscolecidan worms and a possible nematode from the Early Ordovician of South China”. Palaeoworld. 23: 15–24. doi:10.1016/j.palwor.2013.06.003.
  87. ^ Harvey, T. H.; Dong, X.; Donoghue, P. C. (2010). “Are palaeoscolecids ancestral ecdysozoans?”. Evolution & Development. 12 (2): 177–200. doi:10.1111/j.1525-142X.2010.00403.x. PMID 20433458. S2CID 16872271.
  88. ^ Huang, D.; Chen, J.; Zhu, M.; Zhao, F. (2014). “The burrow dwelling behavior and locomotion of palaeoscolecidian worms: New fossil evidence from the Cambrian Chengjiang fauna”. Palaeogeography, Palaeoclimatology, Palaeoecology. 398: 154–164. Bibcode:2014PPP...398..154H. doi:10.1016/j.palaeo.2013.11.004.
  89. ^ a b c Hu, S.; Steiner, M.; Zhu, M.; Luo, H.; Forchielli, A.; Keupp, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2012). “A new priapulid assemblage from the early Cambrian Guanshan fossil Lagerstätte of SW China”. Bulletin of Geosciences: 93–106. doi:10.3140/bull.geosci.1238.
  90. ^ Repetski, John E. (1981). “An Ordovician Occurrence of Utahphospha Müller & Miller”. Journal of Paleontology. 55 (2): 395–400. JSTOR 1304225.
  91. ^ Conway Morris, S. (1979). “The Burgess Shale (Middle Cambrian) Fauna”. Annual Review of Ecology and Systematics. 10: 327–349. doi:10.1146/annurev.es.10.110179.001551.
  92. ^ Wills, M. A. (1 tháng 4 năm 1998). “Cambrian and Recent Disparity: the Picture from Priapulids”. Paleobiology. 24 (2): 177–199. doi:10.1666/0094-8373(1998)024[0177:CARDTP]2.3.CO;2 (không hoạt động 31 October 2021). JSTOR 2401237.Quản lý CS1: DOI không hoạt động tính đến tháng 10 2021 (liên kết)
  93. ^ Por, F. D. (1983). “Class Seticoronaria and Phylogeny of the Phylum Priapulida”. Zoologica Scripta. 12 (4): 267–272. doi:10.1111/j.1463-6409.1983.tb00510.x. S2CID 85091685.
  94. ^ Budd, G. E.; Jensen, S. (2000). “A critical reappraisal of the fossil record of the bilaterian phyla”. Biological Reviews of the Cambridge Philosophical Society. 75 (2): 253–95. doi:10.1111/j.1469-185X.1999.tb00046.x. PMID 10881389. S2CID 39772232.
  95. ^ Schmidt-Rhaesa, Andreas (21 tháng 12 năm 2012). Nematomorpha, Priapulida, Kinorhyncha, Loricifera. ISBN 9783110272536.
  96. ^ Liu, Y.; Xiao, S.; Shao, T.; Broce, J.; Zhang, H. (2014). “The oldest known priapulid-like scalidophoran animal and its implications for the early evolution of cycloneuralians and ecdysozoans”. Evolution & Development. 16 (3): 155–65. doi:10.1111/ede.12076. PMID 24754444. S2CID 205095219.
  97. ^ a b Ma, X.; Aldridge, R. J.; Siveter, D. J.; Siveter, D. J.; Hou, X.; Edgecombe, G. D. (2014). “A New Exceptionally Preserved Cambrian Priapulid from the Chengjiang Lagerstätte”. Journal of Paleontology. 88 (2): 371. doi:10.1666/13-082. S2CID 85627132.
  98. ^ Hu, S.; Zhu, M.; Steiner, M.; Luo, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2010). “Biodiversity and taphonomy of the Early Cambrian Guanshan biota, eastern Yunnan”. Science China Earth Sciences. 53 (12): 1765. Bibcode:2010ScChD..53.1765H. doi:10.1007/s11430-010-4086-9. S2CID 128882075.
  99. ^ Tên đáng ngờ (1)
  100. ^ a b c d e Huang, D.-Y.; Vannier, J.; Chen, J.-Y. (2004). “Anatomy and lifestyles of Early Cambrian priapulid worms exemplified by Corynetis and Anningvermis from the Maotianshan Shale (SW China)”. Lethaia. 37: 21–33. doi:10.1080/00241160410005088.
  101. ^ Tên đáng ngờ (2)
  102. ^ Han, J.; Zhang, X.; Zhang, Z.; Shu, D. (2006). “A new theca-bearing Early Cambrian worm from the Chengjiang Fossil Lagerstätte, China”. Alcheringa: An Australasian Journal of Palaeontology. 30: 1–10. doi:10.1080/03115510608619340. S2CID 84288209.
  103. ^ Tên đáng ngờ (3)
  104. ^ Peel, John S. (2017). “Feeding behaviour of a new worm (Priapulida) from the Sirius Passet Lagerstätte (Cambrian Series 2, Stage 3) of North Greenland (Laurentia)”. Palaeontology. 60 (6): 795–805. doi:10.1111/pala.12316.
  105. ^ Peel, John S; Willman, Sebastian (2018). “The Buen Formation (Cambrian Series 2) biota of North Greenland”. Papers in Palaeontology. 4 (3): 381–432. doi:10.1002/spp2.1112.
  106. ^ Huang, D.; Vannier, J.; Chen, J. (2004). “Recent Priapulidae and their Early Cambrian ancestors: Comparisons and evolutionary significance”. Geobios. 37 (2): 217. doi:10.1016/j.geobios.2003.04.004.
  107. ^ Han, J.; Shu, D.; Zhang, Z.; Liu, J. (2004). “The earliest-known ancestors of Recent Priapulomorpha from the Early Cambrian Chengjiang Lagerstätte”. Chinese Science Bulletin. 49 (17): 1860. Bibcode:2004ChSBu..49.1860H. doi:10.1007/BF03183414. S2CID 84891981.
  108. ^ Zeng, H.; Zhao, F.; Yin, Z.; Li, G.; Zhu, M. (2014). “A Chengjiang-type fossil assemblage from the Hongjingshao Formation (Cambrian Stage 3) at Chenggong, Kunming, Yunnan”. Chinese Science Bulletin. 59 (25): 3169. Bibcode:2014ChSBu..59.3169Z. doi:10.1007/s11434-014-0419-y. S2CID 128594728.
  109. ^ (Chengjiang deposits)Han, J.; Zhang, Z.; Liu, J.; Shu, D. (2007). “Evidence of Priapulid Scavenging from the Early Cambrian Chengjiang Deposits, Southern China”. PALAIOS. 22 (6): 691–694. Bibcode:2007Palai..22..691H. doi:10.2110/palo.2006.p06-117r. ISSN 0883-1351. S2CID 86584623.[liên kết hỏng]
  110. ^ a b Haaramo, Mikko (2003). “Scalidophora – †palaeoscolecids, priapulids, mud dragons and brush heads”. Mikko's Phylogeny Archive. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2019.
  111. ^ Hu, S.; Steiner, M.; Zhu, M.; Luo, H.; Forchielli, A.; Keupp, H.; Zhao, F.; Liu, Q. (2012). “A new priapulid assemblage from the early Cambrian Guanshan fossil Lagerstätte of SW China”. Bulletin of Geosciences: 93–106. doi:10.3140/bull.geosci.1238.
  112. ^ “ITIS Standard Report Page: Pantachordodes”. www.itis.gov. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  113. ^ “Paragordius Camerano, 1897-05”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2021.
  114. ^ Schmidt-Rhaesa, Andreas (20 tháng 12 năm 2012). “Nematomorpha”. Nematomorpha, Priapulida, Kinorhyncha, Loricifera. De Gruyter, Inc. tr. 29–146. ISBN 9783110272536.
  115. ^ Budd, G. (2001). “Tardigrades as 'Stem-Group Arthropods': The Evidence from the Cambrian Fauna”. Zoologischer Anzeiger. 240 (3–4): 265–279. doi:10.1078/0044-5231-00034. ISSN 0044-5231.
  116. ^ Anna Thanukos =The Arthropod Story. University of California, Berkeley. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |url= trống hay bị thiếu (trợ giúp); |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)
  117. ^ Hegna, Thomas A.; Legg, David A.; Van Roy, Peter; Lerosey-Aubril, Rudy (2013), “The correct authorship of the taxon name 'Arthropoda' (PDF), Arthropod Systematics & Phylogeny, 71 (2): 71–74 Đã bỏ qua tham số không rõ |lastauthoramp= (gợi ý |name-list-style=) (trợ giúp); Thiếu dấu sổ thẳng trong: |first3= (trợ giúp); |first3= thiếu |last3= (trợ giúp)
  118. ^ Gon III, Sam, A Guide to the Orders of Trilobite. (A site with information covering trilobites from all angles. Includes many line drawings and photographs.) Trilobite (fossil subphylum) tại Encyclopædia Britannica (tiếng Anh) The Virtual Fossil Museum - Class Trilobita - Including extensive photographs organized by taxonomy and locality. Western Trilobite Association Kevin's Trilobite Gallery - a collection of photographs of trilobite fossils Canadian trilobite web site: photographs of trilobite fossils The Paleontological Society Chisholm, Hugh biên tập (1911). “Trilobites” . Encyclopædia Britannica (ấn bản 11). Cambridge University Press.
  119. ^ Robert Kihm; James St. John (2007), Donald G. Mikulic, Ed Landing and Joanne Kluessendorf (biên tập), “Fabulous fossils – 300 years of worldwide research on trilobites” (PDF), New York State Museum Bulletin, University of the State of New York, 507: 115–140, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2011, truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011. |chapter= bị bỏ qua (trợ giúp)
  120. ^ “Bản sao đã lưu trữ”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2011.
  121. ^ Fortey, Richard (2004), “The Lifestyles of the Trilobites” (PDF), American Scientist, 92: 446–453, doi:10.1511/2004.49.944
  122. ^ Garwood, R.; Sutton, M. (18 tháng 2 năm 2012), “The enigmatic arthropod Camptophyllia”, Palaeontologia Electronica, 15 (2): 12, doi:10.1111/1475-4983.00174, lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2013, truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2012
  123. ^ Poinar, George; Nelson, Diane R. (28 tháng 9 năm 2019). “A new microinvertebrate with features of mites and tardigrades in Dominican amber”. Invertebrate Biology. 138 (4). doi:10.1111/ivb.12265. ISSN 1077-8306. S2CID 204157733.
  124. ^ Dvorsky, George (9 tháng 10 năm 2019). “You've Heard Of Water Bears, But How About These Ancient Mould Pigs?”. Gizmodo. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2019.
  125. ^ Poinar, G. (2003). “A Rhabdocoel Turbellarian (Platyhelminthes, Typhloplanoida) in Baltic Amber with a Review of Fossil and Sub-Fossil Platyhelminths”. Invertebrate Biology. 122 (4): 308–312. doi:10.1111/j.1744-7410.2003.tb00095.x. JSTOR 3227067.
  126. ^ Meixner, J. 1924. Über das Ovarium von Microstomum lineare (Müll.) und die Abscheidungsfolge des Schalen- und Dottermaterials bei rhabdocoelen Turbellarien. Zool. Anz. 58:195-213.
  127. ^ Ronald Sluys, Masaharu Kawakatsu, Marta Riutort & Jaume Baguñà, 2009 A new higher classification of planarian flatworms (Platyhelminthes, Tricladida). J. Nat. Hist. 43(29-30): 1763-1777, doi:10.1080/00222930902741669
  128. ^ Tricladida (TSN 54468) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  129. ^ Willems, W. R.; Wallberg, A.; Jondelius, U.; và đồng nghiệp (tháng 11 năm 2005). “Filling a gap in the phylogeny of flatworms: relationships within the Rhabdocoela (Platyhelminthes), inferred from 18S ribosomal DNA sequences” (PDF). Zoologica Scripta. 35 (1): 1–17. doi:10.1111/j.1463-6409.2005.00216.x. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2008.
  130. ^ Littlewood D T J (2000). “The Digenea”. Interrelationships of the Platyhelminthes. Systematics Association Special Volume. 60 (ấn bản 1). CRC. tr. 168–185. ISBN 978-0-7484-0903-7. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
  131. ^ Robert Poulin & Serge Morand (2005). Parasite Biodiversity. Smithsonian. tr. 216. ISBN 978-1-58834-170-9.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  132. ^ Todaro, Antonio (2013). “Gastrotricha”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển.
  133. ^ https://www.itis.gov/servlet/SingleRpt/SingleRpt?search_topic=TSN&search_value=196823#null
  134. ^ “ITIS - Report: Echinorhynchida”.
  135. ^ https://www.itis.gov/servlet/SingleRpt/SingleRpt?search_topic=TSN&search_value=197470
  136. ^ Huston, D. C., Cribb, T. H., & Smales, L. R. (2020). Molecular characterisation of acanthocephalans from Australian marine teleosts: proposal of a new family, synonymy of another and transfer of taxa between orders. Systematic Parasitology, 1-23.
  137. ^ “ITIS Standard Report Page: Polyacanthorhynchus”. www.itis.gov. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2020.
  138. ^ Adiyodi, K. G.; Adiyodi, Rita G (1988). Reproductive Biology of Invertebrates, Accessory Sex Glands . John Wiley & Sons. tr. 61, 64. ISBN 0471914665. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  139. ^ Giese, Arthur C.; Pearse, John S. (17 tháng 9 năm 2013). Acoelomate and Pseudocoelomate Metazoans . Elsevier. tr. 345–352. ISBN 1483260550. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2018.
  140. ^ Ax, Peter (6 tháng 12 năm 2012). Multicellular Animals: A new Approach to the Phylogenetic Order in Nature . Springer Science & Business Medi. tr. 133–136. ISBN 3642801145. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2018.
  141. ^ Sterrer, W. (2006). “Filospermoidea”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2018.
  142. ^ “Order Summary for Bursovaginoidea”. Sea Life Base. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2018.
  143. ^ Sterrer, W. (2006). “Bursovaginoidea”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2018.
  144. ^ Integrated Taxonomic Information System. “ITIS Standard Report Page: Bursovaginoidea”. www.itis.gov. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2018.
  145. ^ “Austrognathiidae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2021.
  146. ^ “Flosculariaceae”. World Register of Marine Species. World Register of Marine Species. 21 tháng 12 năm 2004. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2018.
  147. ^ Segers, Hendrik (2012). “Ploima”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012.
  148. ^ “Collothecacea”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2021.
  149. ^ “WoRMS:Collothecaceae”.
  150. ^ Marshall, Michael (28 tháng 4 năm 2010). “Zoologger: The most bizarre life story on Earth?”. New Scientist. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2018. ... In 1995, Peter Funch and Reinhardt Møbjerg Kristensen, both then at the University of Copenhagen, Denmark, discovered an animal so unlike any other that a new phylum – Cycliophora – had to be created just for it. ...
  151. ^ P. Funch & R. M. Kristensen (1995). “Cycliophora is a new phylum with affinities to Entoprocta and Ectoprocta”. Nature. 378 (6558): 711–714. Bibcode:1995Natur.378..711F. doi:10.1038/378711a0. S2CID 4265849.
  152. ^ “Symbion americanus Obst, Funch & Kristensen, 2006”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2021.
  153. ^ M. Obst; P. Funch & G. Giribet (2005). “Hidden diversity and host specificity in cycliophorans: a phylogeographic analysis along the North Atlantic and Mediterranean Sea”. Molecular Ecology. 14 (14): 4427–4440. doi:10.1111/j.1365-294X.2005.02752.x. PMID 16313603. S2CID 26920982.
  154. ^ Neves RC, Kristensen RM, Wanninger A (tháng 3 năm 2009). “Three-dimensional reconstruction of the musculature of various life cycle stages of the cycliophoran Symbion americanus”. J. Morphol. 270 (3): 257–70. doi:10.1002/jmor.10681. PMID 18937332. S2CID 206090614.
  155. ^ Ralph Buchsbaum, Mildred Buchsbaum, John Pearse, & Vicki Pearse (1987). Animals Without Backbone (ấn bản 3). Chicago: The University of Chicago Press. tr. 312–317. ISBN 0-226-07874-4.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  156. ^ Cutler, Edward Bayler (1994). The Sipuncula: Their systematics, biology, and evolution. ISBN 978-0-8014-2843-2.
  157. ^ Cutler, Edward B. (1994): The Sipuncula: their systematic, biology and evolution. Cornell University Press. 406p ISBN 0-8014-2843-2
  158. ^ “WoRMS - World Register of Marine Species - Phascolionidae Cutler & Gibbs, 1985”. www.marinespecies.org. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2018.
  159. ^ Jell, Peter A. (1980). “Earliest known pelecypod on Earth — a new Early Cambrian genus from South Australia”. Alcheringa an Australasian Journal of Palaeontology. 4 (3): 233–239. doi:10.1080/03115518008618934.
  160. ^ Runnegar, B.; Bentley, C. (tháng 1 năm 1983). “Anatomy, ecology and affinities of the Australian early Cambrian bivalve Pojetaia runnegari Jell”. Journal of Paleontology. 57 (1): 73–92. JSTOR 1304610.
  161. ^ Doherty, P.J. (1998). “The lophophorates – Phoronida, Brachiopoda and Ectoprocta”. Trong D.T. Anderson (biên tập). Invertebrate Zoology (ấn bản 1). Oxford University Press Australia. tr. 346–349. ISBN 978-0-19-553941-7.
  162. ^ Ruppert, E.E., Fox, R.S., and Barnes, R.D. (2004). “Lophophorata: Phoronida”. Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks / Cole. tr. 817–821. ISBN 978-0-03-025982-1.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  163. ^ Ruppert, E.E., Fox, R.S., and Barnes, R.D. (2004). “Arthropod”. Invertebrate Zoology (ấn bản 7). Brooks / Cole. tr. 518. ISBN 978-0-03-025982-1.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  164. ^ Hinton, Sam (1987). Seashore life of southern California: an introduction to the animal life of California beaches south of Santa Barbara. University of California Press. ISBN 978-0-520-05924-5. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2011.
  165. ^ Temereva, E.N.; Malakhov V.V.; Yakovis E.L.; Fokin M.V. (Sep–Oct 2000). “Phoronis ovalis (Phoronida, Lophophorata) in the White Sea: the first discovery of phoronids in the Arctic Basin”. Doklady Biological Sciences. 374: 523–525. PMID 11103334.
  166. ^ Taylor, P.D.; Wilson, M.A (2008). “Morphology and affinities of hederelloid "bryozoans" (PDF). Trong Hageman, S.J.; Key, M.M. Jr.; Winston, J.E. (biên tập). Bryozoan Studies 2007: Proceedings of the 14th International Bryozoology Conference. Virginia Museum of Natural History. tr. 301–309. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 26 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2011.
  167. ^ Torres-Martínez, M.A., Sour-Tovar, F. (2016). “Braquiópodos discínidos (Lingulida, Discinoidea) de la Formación Ixtaltepec, Carbonífero del área de Santiago Ixtaltepec, Oaxaca”. Boletín de la Sociedad Geológica Mexicana. 68 (2): 313–321. doi:10.18268/BSGM2016v68n2a9.Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  168. ^ Emig C. C., Bitner M. A. & Álvarez F., 2019. Linguliformea. Brachiopoda database. Accessed 2020-09-27.
  169. ^ Holmer, L. (1991). “Phyletic relationships within the Brachiopoda”. GFF. 113: 84. doi:10.1080/11035899109453832.
  170. ^ Hu, S.; Zhang, Z.; Holmer, L.E.; Skovsted, C.B. (2010). “Soft−part preservation in a linguliform brachiopod from the lower Cambrian Wulongqing Formation (Guanshan Fauna) of Yunnan, South China”. Acta Palaeontologica Polonica. 55 (3): 495–505. CiteSeerX 10.1.1.729.8220. doi:10.4202/app.2009.1106. S2CID 59439966.
  171. ^ Holmer, L. E.; Caron, J. B. (2006). “A spinose stem group brachiopod with pedicle from the Middle Cambrian Burgess Shale”. Acta Zoologica. 87 (4): 273. doi:10.1111/j.1463-6395.2006.00241.x.
  172. ^ Streng, Michael; Mellbin, Barbro B.; Landing, Ed; Keppie, J. Duncan (2011). “Linguliform brachiopods from the terminal Cambrian and lowest Ordovician of the Oaxaquia microcontinent (Southern Mexico)”. Journal of Paleontology. 85 (1): 122–155. doi:10.1666/10-074.1.
  173. ^ Mergl, M. (2003). Orbaspina chlupaci sp. nov., a new siphonotretid brachiopod from the Silurian of the Barrandian area, Bohemia” (PDF). Bulletin of Geosciences. 78 (4): 419–421.
  174. ^ Mergl, M.; Fryda, J.; Kubajko, M. (2018). “Response of organophosphatic brachiopods to the mid-Ludfordian (late Silurian) carbon isotope excursion and associated extinction events in the Prague Basin (Czech Republic)” (PDF). Bulletin of Geosciences. 93 (3): 369–400.
  175. ^ Valentine, James L.; Brock, Glenn (2003). “A new siphonotretid brachiopod from the Silurian of central-western New South Wales, Australia” (PDF). Records of the Australian Museum. 55 (2): 231–244. doi:10.3853/j.0067-1975.55.2003.1378.
  176. ^ “Mindat:Craniiformea J. Zrzavy, S. Mihulka, and P. Kepka, A. Bezdek, D. Tietz. 1998. Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence. Cladistics 14:249-285” (bằng tiếng Anh).
  177. ^ “A. Williams, S. Carlson, and C. H. C. Brunton, L. E. Holmer, L. Popov. 1996. A supra-ordinal classification of the Brachiopoda. Philosophical Transactions of the Royal Society of London. Series B: Biological Sciences 351(1344):1171-1103” (bằng tiếng Anh).
  178. ^ Moore, R.C. (1965). Brachiopoda. Treatise on Invertebrate Paleontology. Part H., Volume 1. Boulder, Colorado/Lawrence, Kansas: Geological Society of America/University of Kansas Press. tr. H6, H93. ISBN 0-8137-3015-5.
  179. ^ Robinson, Jeffrey H.; Lee, Daphne E. (1 tháng 3 năm 2007). “The recent and Paleogene craniid brachiopod, Valdiviathyris quenstedti Helmcke, 1940”. Systematics and Biodiversity. 5 (1): 123–131. doi:10.1017/S1477200006002179. ISSN 1477-2000.
  180. ^ Brunton, C.H.C. (1968). “Silicified brachiopods from the Visean of County Fermanagh (II)”. Bulletin of the British Museum (Natural History), Geology. 16: 8.
  181. ^ Emig, Christian C. (2009). “Nummulus brattenburgensis and Crania craniolaris (Brachiopoda, Craniidae)” (PDF). Carnets de Géologie (08).
  182. ^ “Mindat:Rhynchonelliformea J. Zrzavy, S. Mihulka, and P. Kepka, A. Bezdek, D. Tietz. 1998. Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence. Cladistics 14:249-285” (bằng tiếng Anh).
  183. ^ “Zrzavy J., Mihulka S., et al (1998) Phylogeny of the Metazoa based on morphological and 18S ribosomal DNA evidence, Cladistics 14, 249-285” (bằng tiếng Anh).
  184. ^ “Disciniformea was named by Zrzavy et al. (1998). It was assigned to Inarticulata by Zrzavy et al. (1998)” (bằng tiếng Anh).
  185. ^ “Phylum Monoblastozoa” (bằng tiếng Anh).
  186. ^ a b Brusca, R. C.; Brusca, G. J. (2005). Invertebrados (ấn bản 2). Madrid: McGraw-Hill-Interamericana. ISBN 978-0-87893-097-5.
  187. ^ a b Taylor, Christopher (27 tháng 6 năm 2007). “Salinella - what the crap was it?”. Catalogue of Organisms.
  188. ^ Dunning, Hayley (1 tháng 10 năm 2012). “Gone Missing, circa 1892”. The Scientist.
  189. ^ Viering, Kerstin (23 tháng 11 năm 2012). “Jäger der verborgenen Art”. Spektrum.
  190. ^ Frenzel, Johannes (1892). “Untersuchungen über die mikroskopische Fauna Argentiniens”. Archiv für Naturgeschichte (bằng tiếng Đức). 58: 66–96, Plate VII.
  191. ^ {{chú thích web |title=Conocyemidae |url=https://www.gbif.org/species/1949 |website=www.gbif.org|Conocyemidae tại GBIF
  192. ^ H. Furuya & J. van der Land (2010). “Orthonectida”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2011.
  193. ^ Orthonectida Giard, 1877 (TSN 57409) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  194. ^ a b Hanelt, B; Van Schyndel, D; Adema, C. M; Lewis, L. A; Loker, E. S (1996). “The phylogenetic position of Rhopalura ophiocomae (Orthonectida) based on 18S ribosomal DNA sequence analysis”. Molecular Biology and Evolution. 13 (9): 1187–91. doi:10.1093/oxfordjournals.molbev.a025683. PMID 8896370.
  195. ^ Zverkov, Oleg A.; Mikhailov, Kirill V.; Isaev, Sergey V.; Rusin, Leonid Y.; Popova, Olga V.; Logacheva, Maria D.; Penin, Alexey A.; Moroz, Leonid L.; Panchin, Yuri V.; Lyubetsky, Vassily A.; Aleoshin, Vladimir V. (24 tháng 5 năm 2019). “Dicyemida and Orthonectida: Two Stories of Body Plan Simplification”. Frontiers in Genetics. 10: 443. doi:10.3389/fgene.2019.00443. PMC 6543705. PMID 31178892.
  196. ^ Robert D. Barnes (1982). Invertebrate Zoology. Philadelphia, PA: Holt-Saunders International. tr. 247–248. ISBN 0-03-056747-5.
  197. ^ Alfred Mathieu Giard (1877). “Sur les Orthonectida, classe nouvelle d'animaux parasites des Échinodermes et des Turbellariés” [On Orthonectida, a new class of parasitic animals of Echinoderms and Turbellarians]. Comptes Rendus (bằng tiếng Pháp). 85 (18): 812–814.
  198. ^ Mikhailov, Kirill V; Slyusarev, Georgy S; Nikitin, Mikhail A; Logacheva, Maria D; Penin, Aleksey A; Aleoshin, Vladimir V; Panchin, Yuri V (2016). “The Genome of Intoshia linei Affirms Orthonectids as Highly Simplified Spiralians”. Current Biology. 26 (13): 1768–74. doi:10.1016/j.cub.2016.05.007. PMID 27374341.
  199. ^ “Rhopaluridae”. www.gbif.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2021.
  200. ^ “ITIS - Report: Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  201. ^ “Mindat:Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  202. ^ “WorMs:Pelmatosphaeridae Stunkard, 1937”.
  203. ^ “Pelmatosphaeridae.GBIFspecies”.
  204. ^ Paleobiology database
  205. ^ a b Ivantsov, AY & Vladimirovich, D 1997, A New Representative of Petalonamae from Upper Vendian of Arkhangelsk Region. Paleontological Journal 31(1)·
  206. ^ Osmotrophy in modular Ediacara organisms. 106. 2009. tr. 14438–14443. doi:10.1073/pnas.0904836106.
  207. ^ Hoyal Cuthill, Jennifer F.; Han, Jian (7 tháng 8 năm 2018). “Cambrian petalonamid Stromatoveris phylogenetically links Ediacaran biota to later animals” (PDF). Palaeontology (bằng tiếng Anh). 61 (6): 813–823. doi:10.1111/pala.12393. ISSN 0031-0239.
  208. ^ Buss, Leo W.; Seilacher, Adolf (1994). “The Phylum Vendobionta: a sister group of the Eumetazoa?”. Paleobiology (bằng tiếng Anh). 20 (1): 1–4. doi:10.1017/S0094837300011088. ISSN 0094-8373.
  209. ^ “Mindat org: Petalonamae” (bằng tiếng Anh).
  210. ^ “GIBF:Petalonamae Pflug, 1972” (bằng tiếng Anh).
  211. ^ “Taxonomicon:Taxon: Phylum †Petalonamae Pflug, 1970 (invertebrate” (bằng tiếng Anh).
  212. ^ “A. Y. Ivantsov. 2001. Vendia and Other Precambrian "Arthropods". Palaeontologische Zeitschrift 4:3-10:Proarticulata” (bằng tiếng Anh).
  213. ^ “Feeding traces of proarticulata-the Vendian Metazoa” (bằng tiếng Anh).
  214. ^ “Hoá thách Proarticulata” (bằng tiếng Anh).
  215. ^ “DPpedia:Proarticulata is a proposed phylum of extinct” (bằng tiếng Anh).
  216. ^ “HmnWiki:Proarticulata” (bằng tiếng Tây Ban Nha).
  217. ^ “Taxon: Phylum †Proarticulata Fedonkin, 1985 (invertebrate). Taxonomicon” (bằng tiếng Anh).
  218. ^ Fedonkin, M.A. (1985). “Systematic description of Vendian metazoa”. Trong Sokolov, B.S.; Iwanowski, A.B. (biên tập). Vendian System: Historical–Geological and Paleontological Foundation. 1: Paleontology. Moscow, RU: Nauka. tr. 70–106.
  219. ^ Seilacher, A., « Vendobionta and Psammocorallia: lost constructions of Precambrian evolution », Journal of the Geological Society, London, vol. 149, no 4, 1992, p. 607-613 (ISSN 0016-7649, DOI 10.1144/.gsjgs.149.4.0607, lire en ligne
  220. ^ Harrington, N. J. and Moore. R. C. (1955). “Kansas Pennsylvanian and other jellyfishes”. Bull. Kansas Geol. Surv. 114 (5): 153–163.
  221. ^ a b Mikhail A. Fedonkin, James G. Gehling, Kathleen Grey, Guy M. Narbonne, and Patricia Vickers-Rich. Foreword by Arthur C. Clarke. (2008) "The Rise of Animals. Evolution and Diversification of the Kingdom Animalia"