Eulipotyphla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Eulipotyphla
Thời điểm hóa thạch: Thế Eocen - Gần đây
Eulipotyphla.jpg
Chiều kim đồng hồ từ góc trái trên: chuột chù răng khía, nhím gai[note 1], chuột chũi and chuột chù
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Eulipotyphla
Waddell et al., 1999
Các họ

Bộ Eulipotyphla (nghĩa là "thực sự mập và mù"[1]) là một bộ động vật có vú được đề xuất bằng các phương pháp tái tạo phân tử, và bao gồm các thành viên nhánh Laurasiatheria của bộ đa hình ngày nay không còn hợp lệ (Lipotyphla), nhưng không phải là các thành viên nhánh Afrotheria (tenrecchuột chũi vàng, hiện thuộc bộ riêng của chúng, Afrosoricida).

Bộ Eulipotyphla gồm nhím gainguyệt thử (họ Erinaceidae, trước đây là Erinaceomorpha), chuột chù răng khía (họ Solenodontidae), chuột chũi desman, chuột chũichuột chũi giống chuột chù (họ Talpidae) và chuột chù thực sự (họ Soricidae). Chuột chù thực sự, các loài họ Talpidae và solenodon trước đây được nhóm vào bộ Soricomorpha; tuy nhiên, bộ Soricomorpha đã được tìm thấy là dị cảm, vì các loài Erinaceidae là nhóm chị em của chuột chù.[2][3][4]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bản sao cấp độ họ của các mối quan hệ của các loài bộ Eulipotyphla còn sinh tồn, theo Roca et al. và Brace et al.:[5][6]

   Eulipotyphla   

Nesophontidae Puerto Rican shrew.jpg

Solenodontidae Solenodon paradoxus (Plate 2) (white background).jpg

Talpidae Mole white background.jpg

Soricidae Crocidura indica - 1700-1880 - Print - Iconographia Zoologica - Special Collections University of Amsterdam -(white background).jpg

Erinaceidae Erinaceus europaeus - 1700-1880 - Print - Iconographia Zoologica - Special Collections University of Amsterdam -(white background).jpg

Các phân nhóm cơ sở trên và dưới trong bảng lần lượt là các phân bộ Solenodonota và Erinaceota, theo thứ tự.[6] Hai nhánh này được ước tính đã tách ra ~ 72-74 triệu năm trước.[6][7][8] Họ Nesophontidae và Solenodontidae được cho là đã tách ra khoảng 57 triệu năm trước đây.[6] Thời gian tách ra của các loài họ Talpidae so với họ Soricidae cộng với họ Erinaceidae, và cho họ Soricidae so với họ Erinaceidae, đã được ước tính là vào khoảng 69 triệu năm và 64 triệu năm theo thứ tự.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hassan, Mo (11 tháng 10 năm 2009). “British Wildlife: N”. The Disillusioned Taxonomist blog. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2015. 
  2. ^ Douady, C. J.; Chatelier, P. I.; Madsen, O.; de Jong, W. W.; Catzeflis, F.; Springer, M. S.; Stanhope, M. J. (tháng 10 năm 2002). “Molecular phylogenetic evidence confirming the Eulipotyphla concept and in support of hedgehogs as the sister group to shrews”. Molecular Phylogenetics and Evolution 25 (1): 200–209. doi:10.1016/S1055-7903(02)00232-4. 
  3. ^ Roca, A. L.; Bar-Gal, G. K.; Eizirik, E.; Helgen, K. M.; Maria, R.; Springer, M. S.; O'Brien, S. J.; Murphy, W. J. (10 tháng 6 năm 2004). “Mesozoic origin for West Indian insectivores”. Nature 429 (6992): 649–651. Bibcode:2004Natur.429..649R. PMID 15190349. doi:10.1038/nature02597. 
  4. ^ Bininda-Emonds, O. R. P.; Cardillo, M.; Jones, K. E.; MacPhee, R. D. E.; Beck, R. M. D.; Grenyer, R.; Price, S. A.; Vos, R. A.; Gittleman, J. L.; Purvis, A. (29 tháng 3 năm 2007). “The delayed rise of present-day mammals”. Nature 446 (7135): 507–512. Bibcode:2007Natur.446..507B. PMID 17392779. doi:10.1038/nature05634. 
  5. ^ Roca, A. L.; Bar-Gal, G. K.; Eizirik, E.; Helgen, K. M.; Maria, R.; Springer, M. S.; O'Brien, S. J.; Murphy, W. J. (10 tháng 6 năm 2004). “Mesozoic origin for West Indian insectivores”. Nature 429 (6992): 649–651. Bibcode:2004Natur.429..649R. PMID 15190349. doi:10.1038/nature02597. 
  6. ^ a ă â b Brace, S.; Thomas, J. A.; Dalén, L.; Burger, J.; MacPhee, R. D. E.; Barnes, I.; Turvey, S. T. (2016). “Evolutionary History of the Nesophontidae, the Last Unplaced Recent Mammal Family”. Molecular Biology and Evolution 33 (12): 3095–3103. PMID 27624716. doi:10.1093/molbev/msw186.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  7. ^ de Lazaro, Enrico (19 tháng 3 năm 2018). “Solenodon Genome Sequenced”. Sci-News.com. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2019. 
  8. ^ Grigorev, K.; Kliver, S.; Dobrynin, P.; Komissarov, A.; Wolfsberger, W.; Krasheninnikova, K.; Afanador-Hernández, Y. M.; Brandt, A. L.; Paulino, L. A.; Carreras, R.; Rodríguez, L. E.; Núñez, A.; Brandt, J. R.; Silva, F.; Hernández-Martich, J. D.; Majeske, A. J.; Antunes, A.; Roca, A. L.; O'Brien, S. J.; Martínez-Cruzado, J. C.; Oleksyk, T. K. (2018). “Innovative assembly strategy contributes to understanding the evolution and conservation genetics of the endangered Solenodon paradoxus from the island of Hispaniola”. GigaScience 7 (6). PMC 6009670. doi:10.1093/gigascience/giy025. 
  9. ^ Springer, M. S.; Murphy, W. J.; Roca, A. L. (2018). “Appropriate fossil calibrations and tree constraints uphold the Mesozoic divergence of solenodons from other extant mammals”. Molecular Phylogenetics and Evolution 121: 158–165. doi:10.1016/j.ympev.2018.01.007. 


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu