Myxozoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Myxozoa
Fdl17-9-grey.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Cnidaria
(không phân hạng)Myxozoa
Grassé, 1970
Các lớp

Myxozoa (tiếng Hy Lạp: μύξα myxa "mảnh"[1] + nguyên âm o + ζῷον zoon "động vật"[2]) là một nhóm động vật ký sinh sống trong môi trường nước. Có hơn 1300 loài đã được miêu tả[3] và nhiều loài có vòng đời sống trên hai vật chủ, liên quan đến và trùng annelid hoặc bryozoa. Kích thước trung bình của bào tử myxosporea thường từ 10 μm đến 20 μm[4] trong khi kích thước trung bình của bảo tử Malacosporea có thể lên đến 2 mm. Nhiễm trùng xảy ra thông qua các bào tử có mảnh vỏ.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Myxozoa ban đầu được xem là động vật nguyên sinh (protozoa),[5] và được xếp vào trong các nhóm không di động khác trong nhóm Sporozoa.[6] Vì đặc điểm tự nhiên riêng biệt của nó rất rõ ràng với 18S ribosom DNA (rDNA), do đó chúng được xếp trở lại trong nhóm metazoa. Các phân loại sau đó tiếp tục mâu thuẫn do các bằng chứng không khớp nhau: mặc dù 18S rDNA thì cho thấy mối quan hệ với Cnidaria,[7] rDNA khác cũng được lấy mẫu,[8][9] và các gen HOX của hai loài,[10] tương đồng hơn so với gan của Bilateria.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài loài của myxozoa gồm:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ μύξα. Liddell, Henry George; Scott, Robert; A Greek–English Lexicon at the Perseus Project
  2. ^ ζῷον. Liddell, Henry George; Scott, Robert; A Greek–English Lexicon at the Perseus Project
  3. ^ [1]
  4. ^ “Myxozoa”. Truy cập 25 tháng 3 năm 2015. 
  5. ^ Štolc, A. (1899). “Actinomyxidies, nouveau groupe de Mesozoaires parent des Myxosporidies”. Bull. Int. L'Acad. Sci. Bohème 12: 1–12. 
  6. ^ Edwin Lanfranco, 2007, A phylogenetic classification of organisms other than animals.
  7. ^ Smothers, J.F. và đồng nghiệp (tháng 9 năm 1994). “Molecular evidence that the myxozoan protists are metazoans”. Science 265 (5179): 1719–1721. PMID 8085160. doi:10.1126/science.8085160. 
  8. ^ A.S. Monteiro và đồng nghiệp (ngày 1 tháng 6 năm 2002). “Orphan worm finds a home: Buddenbrockia is a Myxozoan”. Mol. Biol. Evol. 19 (6): 968. PMID 12032254. 
  9. ^ J. Zrzavy & V. Hypsa (tháng 4 năm 2003). “Myxozoa, Polypodium, and the origin of the Bilateria: The phylogenetic position of "Endocnidozoa" in light of the rediscovery of Buddenbrockia”. Cladistics 19 (2): 164. doi:10.1111/j.1096-0031.2003.tb00305.x. 
  10. ^ C. L. Anderson, E. U. Canning & B. Okamura (tháng 3 năm 1999). “A triploblast origin for Myxozoa?”. Nature 392 (6674): 346–347. PMID 9537319. doi:10.1038/32801.