Myxinidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Myxini)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Myxini
Pacific hagfish Myxine.jpg
Eptatretus stoutii nằm nghĩ trên đáy biển, khoảng 280 m dưới mặt nước biển ngoài khơi bờ biển Oregon
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Liên lớp (superclass) Cyclostomata
Lớp (class) Myxini
Bộ (ordo) Myxiniformes
Họ (familia) Myxinidae
Rafinesque, 1815
Các chi
Danh pháp đồng nghĩa
Bdellostomatidae

Myxini (cũng gọi là Hyperotreti) là một lớp hình dáng bên ngoài giống lươn. Chúng là những động vật duy nhất còn sinh tồn có hộp sọ nhưng không có cột sống.[1] Giống với những loài cá mút đá, Myxini là cá không hàm; các loài Myxini hiện nay vẫn khá tương tự với các loài đã tuyệt chủng 300 triệu năm trước.[2] Lớp này gồm một bộ duy nhất (Myxiniformes) và trong đó có một họ duy nhất (Myxinidae).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là những loài cá dài trung bình khoảng 0,5 m (19,7 in). Loài lớn nhất là Eptatretus goliath với một cá thể dài 127 cm (4 ft 2 in) được ghi nhận, còn Myxine kuoiMyxine pequenoi có vẻ không đạt hơn 18 cm (7,1 in) (một số chỉ nhỏ khoảng 4 cm (1,6 in)).

Chúng có cơ thể thuôn dài, giống lươn hay cá chính, với đuôi giống mái chèo. Da trần, không phủ vẩy. Chúng có hộp sọ bằng sụn. Màu sắc phủ thuộc vào loài, có thể từ hồng đến xanh lam-xám, và các đốm đen hay trắng có thể hiện diện. Chúng không có vây thực sự, có sáu hoặc tám râu quanh miệng, với một lỗ mũi duy nhất.

Eptatretus stoutii ở độ sâu 150 m, ngoài khơi California

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Reece, Jane (2014). Campbell Biology. Boston: Pearson. tr. 717. ISBN 0321775651. 
  2. ^ Myxini – University of California Museum of Paleontology

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]