Chuột chù voi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Chuột chù voi
Thời điểm hóa thạch: Early Oligocene–Recent [1]
Macroscelides. proboscideus.6869.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Macroscelidea
Butler, 1956
Họ (familia) Macroscelididae
(Bonaparte, 1838)[2]
Các chi

Chuột chù voi, tên khoa học Macroscelididae, là một họ động vật có vú trong bộ Macroscelidea. Họ này được Bonaparte miêu tả năm 1838.[2]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Savage, RJG, & Long, MR (1986). Mammal Evolution: an illustrated guide. New York: Facts on File. tr. 54. ISBN 0-8160-1194-X. 
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Macroscelididae”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  3. ^ Francesco Rovero and Galen Rathbun: A Potentially New Giant Sengi (Elephant-Shrew) from the Udzungwa Mountains, Tanzania. In Journal of East African Natural History 95(2): 111–115 (2006), [1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Macroscelididae tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Macroscelididae tại Wikimedia Commons
  • Murata Y, Nikaido M, Sasaki T, Cao Y, Fukumoto Y, Hasegawa M, Okada N. Afrotherian phylogeny as inferred from complete mitochondrial genomes. Mol Phylogenet Evol. 2003 Aug;28(2):253-60.
  • Murphy WJ, Eizirik E, Johnson WE, Zhang YP, Ryder OA, O'Brien SJ. Molecular phylogenetics and the origins of placental mammals. Nature. 2001 February 1;409(6820):614-8.
  • Tabuce R, Marivaux L, Adaci M, Bensalah M, Hartenberger JL, Mahboubi M, Mebrouk F, Tafforeau P, Jaeger JJ. Early Tertiary mammals from North Africa reinforce the molecular Afrotheria clade. Proc Biol Sci. 2007 May 7;274(1614):1159-66.