Họ Cá lượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nemipteridae)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Cá lượng
Pentapodus aureofasciatus JNC2743.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Osteichthyes
Lớp (class)Actinopterygii
Nhánh Actinopteri
Phân lớp (subclass)Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)Teleostei
Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Nhánh Euteleosteomorpha
Nhánh Neoteleostei
Nhánh Eurypterygia
Nhánh Ctenosquamata
Nhánh Acanthomorphata
Nhánh Euacanthomorphacea
Nhánh Percomorphaceae
Nhánh Eupercaria
Bộ (ordo)Spariformes
Họ (familia)Nemipteridae
Regan, 1913
Các chi[1]
Xem bài.

Họ Cá lượng hay họ Cá đổng (Danh pháp khoa học: Nemipteridae) là một họ cá biển theo truyền thống xếp trong bộ Cá vược (Perciformes),[1] nhưng gần đây được phân loại lại là thuộc bộ Spariformes (cá tráp).[2] Trong tiếng Anh, chúng còn được biến đến với các tên gọi như threadfin bream, whiptail breams, false snappers. Chúng được tìm thấy ở các vùng biển nhiệt đới của đại dương thuộc Thái Bình Dương và phía Tây Ấn Độ Dương. Trong tiếng Việt, nhiều loài cá trong họ này có tên gọi là cá đổng hay cá lượng.

Phần lớn các loài này là loài ăn thịt sống ở đáy, săn những loài cá nhỏ hơn, động vật chân đầu, động vật giáp xácgiun nhiều tơ. Tuy nhiên, một vài loài ăn sinh vật phù du. Chúng được biết là có mang theo ký sinh trùng. Một nghiên cứu thực hiện tại New Caledonia đã chỉ ra rằng loài Nemipterus furcosusvật chủ nuôi dưỡng 25 loài ký sinh trùng, bao gồm giun tròn, sán dây, sán lá song chủ, sán lá đơn chủ, động vật đẳng túcgiáp xác chân chèo. Không có loài nào trong số các ký sinh trùng này được truyền sang người.[3]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này gồm các chi:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2019). "Nemipteridae" trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2019.
  2. ^ R. Betancur-Rodriguez, E. Wiley, N. Bailly, A. Acero, M. Miya, G. Lecointre, G. Ortí: Phylogenetic Classification of Bony Fishes – Version 4. BMC Evolutionary Biology 17, Article number: 162 (2017). doi:10.1186/s12862-017-0958-3
  3. ^ Justine, J. L.; Beveridge, I.; Boxshall, G. A.; Bray, R. A.; Miller, T. L.; Moravec, F.; Trilles, J. P.; Whittington, I. D. (2012). “An annotated list of fish parasites (Isopoda, Copepoda, Monogenea, Digenea, Cestoda, Nematoda) collected from Snappers and Bream (Lutjanidae, Nemipteridae, Caesionidae) in New Caledonia confirms high parasite biodiversity on coral reef fish”. Aquat. Biosyst. 8 (1): 22. PMC 3507714. PMID 22947621. doi:10.1186/2046-9063-8-22. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Nemipteridae tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Nemipteridae tại Wikimedia Commons