Người giúp việc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Người giúp việc đang quần áo

Người giúp việc (tiếng Anh: domestic worker) is a person who works within the scope of a residence. là một người làm việc trong phạm vi nơi cư trú. Thuật ngữ "giúp việc gia đình" áp dụng cho loại nghề nghiệp tương đương. Trong ngữ cảnh tiếng Anh truyền thống, một người như vậy được cho là "phục vụ".[1] Người giúp việc gia đình thực hiện nhiều dịch vụ gia đình khác nhau cho một (các) cá nhân, từ dọn dẹp và bảo trì gia đình, nấu ăn, giặt và ủi, hoặc chăm sóc trẻ em và người già phụ thuộc, và các công việc lặt vặt khác trong gia đình. Công việc như vậy luôn cần được thực hiện nhưng trước cuộc Cách mạng Công nghiệp và sự ra đời của các thiết bị tiết kiệm sức lao động, nó khó hơn nhiều về mặt vật chất.

Một số người giúp việc gia đình sống trong hộ gia đình của người sử dụng lao động của họ. Trong một số trường hợp, sự đóng góp và kỹ năng của những người phục vụ có công việc bao gồm các nhiệm vụ quản lý phức tạp trong các hộ gia đình lớn đã được đánh giá cao. Tuy nhiên, phần lớn, công việc giúp việc gia đình có xu hướng đòi hỏi cao và thường được coi là đánh giá thấp, mặc dù thường là cần thiết. Mặc dù luật pháp bảo vệ người giúp việc gia đình đã có ở nhiều quốc gia, nhưng nó thường không được thực thi rộng rãi. Ở nhiều vùng, công việc giúp việc gia đình được quản lý kém và người giúp việc gia đình bị lạm dụng nghiêm trọng, bao gồm cả chế độ nô lệ.[2]

Servant là một từ tiếng Anh cổ hơn cho "người giúp việc gia đình", mặc dù không phải tất cả người hầu đều làm việc trong nhà. Dịch vụ giúp việc gia đình, hoặc thuê người làm công ăn lương tại nơi ở của chủ, đôi khi được gọi đơn giản là "dịch vụ" và thường là một phần của hệ thống phân cấp. Ở Anh, hệ thống dịch vụ gia đình rất phát triển đạt đến đỉnh điểm vào cuối thời đại Victoria, có lẽ đạt đến trạng thái phức tạp và có cấu trúc chặt chẽ nhất trong thời kỳ Edwardian (thời kỳ được gọi là Thời đại vàng son ở Hoa Kỳ và ở Pháp là thời kỳ Belle Époque ), phản ánh tính di chuyển xã hội hạn chế trước Thế chiến thứ nhất.

Thuật ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Một số từ tiếng Anh khác để chỉ người giúp việc là domestic helper, domestic servant, manservant or menial.

Từ “ô-sin” được người Việt Nam mượn từ một bộ phim truyền hình của Nhật Bản được sản xuất vào những năm 1980 và được chiếu ở Việt Nam năm 1994. Có lẽ vốn từ vựng Việt Nam lúc ấy đang có nhu cầu tìm kiếm một từ rất tế nhị để chỉ cái nghề đang dần thịnh hành trong xã hội, và từ ô-sin đã lập tức được sử dụng rộng rãi để chỉ những người giúp việc.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giúp việc nhà là một việc có từ lâu đời. Trước kia, hầu như chỉ có nữ giúp việc hay còn gọi là người hầu hay nô tì, tuy nhiên hiện nay ngày càng nhiều nam giới tham gia vào lực lượng lao động này. Giúp việc từng bị coi là tầng lớp dưới đáy xã hội, phải làm việc vất vả để đối lấy chỗ ở, cơm ăn, và đồng lương rẻ mạt. Các gia chủ tìm người giúp việc theo các cách rất truyền thống, mà chủ yếu là qua giới thiệu của người quen hay của giúp việc cũ khi họ nghỉ việc.

Tuy nhiên, ngày nay cùng sự phát triển của xã hội, con người mà cụ thể là phụ nữ ngày một bận rộn hơn với các công tác xã hôi. Đây chính là một trong những nguyên nhân khiến cho nhu cầu người giúp việc ngày càng cao, không chỉ đối với các gia đình thượng lưu mà cả các gia đình trung lưu. Giúp việc có thể làm toàn thời gian (sống với gia chủ) hay làm bán thời gian (giúp việc theo giờ) và công việc họ đảm nhiệm cũng ngày một phong phú đa dạng hơn, thể hiện sự phát triển của xã hội. Ví dụ, ngày nay họ có thể phục vụ đồ ăn, đồ uống hay pha chế đồ uống trong các bữa tiệc tại gia. Nhằm nâng cao tính chuyên nghiệp, chuyên môn hóa, đảm bảo quyền lợi của cả gia chủ và người lao động, ngày càng nhiều các công ty cung cấp dịch vụ giúp việc ra đời. Các công ty này còn đưa ra nhiều gói dịch vụ cho các công ty và cơ quan.

Luật cho lao động giúp việc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1823, bộ luật đầu tiên về người giúp việc ra đời tại Anh mang tên Luật về Gia chủ và Người giúp việc (United Kingdom's Master and Servant Act)[4]. Tuy nhiên, đạo luật này còn nhiều ưu đãi với chủ lao động. Ngày nay, các phong trào đòi quyền lợi cho lao động giúp việc ngày một nhiều và mạnh mẽ trên toàn thể giới.

Các chiến dịch này đã đem lại những thành tựu đáng kể. Hiện nay, người giúp việc đã có một tổ chức của riêng của họ, mang tên Hiệp hội Người giúp việc Thế giới (The International Domestic Workers Network - IDWN). Đây là sự kết hợp của các tổ chức của người giúp việc và công đoàn các nước trên toàn thế giới. Ngày 16 tháng 6 năm 2011, Hội nghị Lao động Quốc tế lần thứ 100 tại Geneva, Thụy Sĩ đã họp và thông qua Hiệp ước về Lao động giúp việc tên là C189 nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động trong lĩnh vực này. Ngày 16 tháng 6 đã được chọn làm ngày Quốc tế Lao động của Người giúp việc. Uruguay là quốc gia đầu tiên công nhận C189, trong khi Philippines đang nỗ lực để trở thành quốc gia thứ hai trong chiến dịch này. IDWN cũng đang nỗ lực để năm 2012, có 12 quốc gia thông qua C189.

Một số các quốc gia khác cũng thể hiện động thái rõ trong việc bảo vệ quyền lợi của lao động giúp việc. Ví dụ, gần đây Singapore đã thông qua đạo luật buộc chủ lao động phải cho giúp việc nước ngoài nghỉ ít nhất 1 ngày/tuần.

Phân loại lao động giúp việc[sửa | sửa mã nguồn]

Xét về thời gian làm việc, có thể phân thành Giúp việc Toàn thời gian và Giúp việc Bán thời gian hay Giúp việc Theo giờ. Giúp việc toàn thời gian thường được cho ăn, ở và lương tháng. Tuy nhiên, ngày nay gia chủ thích Giúp việc Bán thời gian hay Giúp việc Theo giờ hơn do tính linh động và tiết kiệm của loại hình này. Giúp việc Bán thời gian hay Giúp việc Theo giờ thường cung cấp bởi các công ty giúp việc.

Có một cách phân loại lao động giúp việc khác là theo công việc mà họ đảm nhận. Có thể liệt kê ra đây một số loại lao động giúp việc:

  • Lau dọn
  • Nấu bếp
  • Trông trẻ
  • Chăm sóc người già
  • Làm vườn
  • Quản gia
  • Bảo vệ (giữ an ninh cho gia chủ)
  • Dắt chó đi dạo
  • v. v...

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “in service”, Oxford English Dictionary (ấn bản 3), Oxford University Press, tháng 9 năm 2005 |mode=CS1 không hợp lệ (trợ giúp) (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  2. ^ Anti-Slavery International. “Domestic Work and Slavery”. Anti-Slavery.Org. Anti-Slavery International. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2014.
  3. ^ Văn hóa ô-sin
  4. ^ “C189: Domestic Workers are Workers”. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2012.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]