Ngộ độc chì

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ngộ độc chì
Lead PoisoningRadio.jpg
An X ray demonstrating the characteristic finding of lead poisoning in humans—dense Metaphyseal lines.
Khoa Độc chất học
Triệu chứng Thiểu năng trí tuệ, đau bụng dưới, táo bón, đau đầu, irritability, memory problems, vô sinh, ngứa tay chân[1][2]
Biến chứng Thiếu máu, động kinh, hôn mê[1][2]
Nguyên nhân tiếp xúc với chì qua không khí, nước, bụi, thức ăn và đồ dùng nhiễm độc[2]
Các yếu tố nguy cơ Being a child[2]
Phương thức chẩn đoán Mức chì trong máu[2]
Tình trạng tương tự Iron deficiency anemia, Malabsorption, Rối loạn lo âu, Polyneuropathy[3]
Phòng chống Loại bỏ chì khỏi nhà, giám sát tốt hơn tại nơi làm việc, luật cấm chì trong sản phẩm[2][4][5][6]
Điều trị Chelation therapy[4]
Dược phẩm nội khoa Dimercaprol, Edetate calcium disodium, Succimer[7]
Tử vong 853,000 (2013)[2]

Ngộ độc chì là một dạng nhiễm độc kim loại do chì trong cơ thể gây ra. Bộ não là cơ quan nhạy cảm nhất với nhiễm độc kim loại này[2]. Các triệu chứng có thể bao gồm đau bụng, táo bón, nhức đầu, khó chịu, rối loạn trí nhớ, không có khả năng có con và ngứa ran ở bàn tay và bàn chân.[1] Nó gây ra gần 10% tình trạng thiểu năng trí tuệ do nguyên nhân không rõ khác và có thể gây ra các vấn đề về hành vi. Một số tác động là vĩnh viễn. Trong những trường hợp nặng, thiếu máu, động kinh, hôn mê, hoặc tử vong có thể xảy ra.[1][2]

Tiếp xúc với chì có thể xảy ra do không khí, nước, bụi, thực phẩm hoặc sản phẩm tiêu dùng bị ô nhiễm.[2] Trẻ em có nguy cơ cao hơn vì chúng có nhiều khả năng đặt các đồ vật trong miệng như những đồ chứa chì và hấp thụ một tỷ lệ lớn hơn chì mà chúng ăn.[2] Phơi nhiễm tại nơi làm việc là nguyên nhân phổ biến gây ngộ độc chì ở người lớn với nghề nhất định có nguy cơ đặc biệt. [7] Chẩn đoán thông thường bằng cách đo mức chì trong máu.[2] Các trung tâm kiểm soát dịch bệnh (US) đã thiết lập giới hạn trên cho chì máu ở người lớn ở 10 μg / dl (10 μg / 100 g) và cho trẻ ở 5 µg/dl.[8][9] Lượng chì tăng cũng có thể được phát hiện bởi những thay đổi trong các tế bào hồng cầu hoặc các đường đặc trong xương trẻ như được thấy trên tia X.[4]

Ngộ độc chì có thể phòng ngừa được.[2] Điều này bao gồm những nỗ lực cá nhân như loại bỏ các vật chứa chì chứa trong nhà,[5] những nỗ lực tại nơi làm việc như thông gió và giám sát cải tiến,[6] và các chính sách toàn quốc như luật cấm các sản phẩm như sơn và xăng, trong nước hoặc đất, và cung cấp cho việc dọn sạch đất bị ô nhiễm.[2][4] Các phương pháp điều trị chính là loại bỏ nguồn chì và sử dụng các loại thuốc kết nối chì để nó có thể được loại bỏ khỏi cơ thể, được gọi là phương pháp điều trị chelation[4]. Liệu pháp Chelation ở trẻ em được khuyến cáo khi mức độ trong máu lớn hơn 40–45 µg/dl.[4][10] Các loại thuốc được sử dụng bao gồm dimercaprol, edetate calcium disodium, và succimer.[7]

Vào năm 2013, người ta tin rằng chì dẫn đến 853,000 ca tử vong. Nó xảy ra phổ biến nhất ở các nước đang phát triển. Những người nghèo có nguy cơ cao hơn.[2] Chì được cho là gây ra 0,6% gánh nặng bệnh tật của thế giới. Người ta đã khai thác và sử dụng chì hàng ngàn năm nay. Các mô tả về nhiễm độc chì vào năm 2000 TCN, trong khi những nỗ lực để hạn chế ngày sử dụng chì trở lại ít nhất là vào những năm 1500.[5] Mối quan tâm về mức độ tiếp xúc thấp bắt đầu vào những năm 1970 khi không có ngưỡng an toàn đối với tiếp xúc với chì.[2][4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Lead Information for Workers”. CDC. Ngày 30 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Lead poisoning and health”. WHO. Tháng 9 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ Ferri, Fred F. (2010). Ferri's differential diagnosis: a practical guide to the differential diagnosis of symptoms, signs, and clinical disorders (ấn bản 2). Philadelphia, PA: Elsevier/Mosby. tr. Chapter L. ISBN 0323076998. 
  4. ^ a ă â b c d đ Dapul, H; Laraque, D (tháng 8 năm 2014). “Lead poisoning in children.”. Advances in pediatrics 61 (1): 313–33. PMID 25037135. doi:10.1016/j.yapd.2014.04.004. 
  5. ^ a ă â Needleman, H (2004). “Lead poisoning”. Annual Review of Medicine 55: 209–22. PMID 14746518. doi:10.1146/annurev.med.55.091902.103653. 
  6. ^ a ă “Lead Information for Employers”. CDC. Ngày 30 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016. 
  7. ^ a ă Gracia, RC; Snodgrass, WR (ngày 1 tháng 1 năm 2007). “Lead toxicity and chelation therapy.”. American Journal of Health-System Pharmacy 64 (1): 45–53. PMID 17189579. doi:10.2146/ajhp060175. 
  8. ^ “Advisory Committee On Childhood Lead Poisoning Prevention (ACCLPP)”. CDC. Tháng 5 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2012. 
  9. ^ The Code of Federal Regulations of the United States of America (bằng tiếng Anh). U.S. Government Printing Office. 2005. tr. 116. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2017. 
  10. ^ “What Do Parents Need to Know to Protect Their Children?”. CDC. Ngày 30 tháng 10 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2016.