Nguyễn Ngọc Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tập tin:Thieutuongnguyenngocdo.jpg
Thiếu tướng Nguyễn Ngọc Độ

Nguyễn Ngọc Độ (01.11.1934) quê ở xã Phong Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Là Giáo sư Khoa học Quân sự, Thiếu tướng Quân đội Nhân dân Việt nam, Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân.

Ông từng là phi công chiến đấu, trực tiếp bắn rơi 6 máy bay. Chiếc MiG-21 F-13 số hiệu 4420 [1] do ông trực tiếp cầm lái.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1950-1952 ông tham gia Thanh niên cứu quốc tạị quê nhà và tham gia làm liên lạc cho dân quân rồi làm Tổ trưởng thông tin văn nghệ, dạy học tạị quê nhà.

Tháng 6.1953, nhập ngũ là chiến sĩ Trung đoàn 44, Trung đoàn 9, Đại đoàn 304 tham gia Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Tháng 10.1954, Tiểu đội phó, tiểu đội trưởng Đại đội 126 Tiểu đoàn 284 Trung đoàn 53 Sư đoàn 350 tham gia tiếp quản Thủ đô Hà Nội rồi đi làm nhiệm vụ tại khu 300 ngày tại Hải Phòng.

Tháng 6 năm 1955, ông đi học văn hóa tại Tiểu đoàn 126 Tổng cục Chính trị

Tháng 10 năm 1956, học lái máy bay chiến đấu tại Trường Hàng không số 3 Trung Quốc

Năm 1961, tiếp tục theo học Chương trình đề cao về chiến thuật tại Căn cứ số 1 thuộc Quân khu Bắc Kinh, Trung Quốc.

Trở về nước, tháng 8 năm 1964 ông là Biên đội trưởng, Đại đội phó, Đại đội trưởng, Trung đoàn phó (7.1970) rồi Trung đoàn trưởng (1.1972) Trung đoàn Không quân 921, Bộ Tư lệnh Không quân trực thuộc Quân chủng Phòng không Không quân.

Năm 1973, ông được cử đi học tại Học viện Không quân Liên Xô.

Tháng 3 năm 1975, Phó Tư lệnh Sư đoàn Không quân 371 Quân chủng Phòng không Không quân.

Tháng 6 năm 1977, ông được cử giữ chức vụ Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân.

Tháng 8 năm 1978, Tư lệnh Sư đoàn Không quân 372 Quân chủng Không quân.

Tháng 3 năm 1979, Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân.

Tháng 10 năm 1985, Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân chủng Không quân. Tháng 12 năm 1985 ông được phong quân hàm Thiếu tướng.

Tháng 3 năm 1987, được cử đi học tại Học viện Quân sự cấp cao.

Tháng 2 năm 1988, Chủ nhiệm Khoa Không quân Học viện Quân sự cấp cao cho đến tháng 12 năm 1998 chuyển sang làm công tác nghiên cứu khoa học tại Học viện Quốc phòng.

Ông nghỉ hưu tháng 1 năm 2000 và tiếp tục cộng tác nghiên cứu khoa học, hướng dẫn nghiên cứu sinh, thạc sĩ tại Học viện Quốc phòng.

Ông được nhà nước phong tặng Phó Giáo sư năm 1992, Giáo sư năm 2002.

Một số chiến công[sửa | sửa mã nguồn]

Tập tin:Mig4220.jpg
Chiếc Mig 4420 của Nguyễn Ngọc Độ

Trong quá trình chiến đấu của mình, Nguyễn Ngọc Độ trực tiếp cầm lái MiG-21 F-13 số hiệu 4420 thuộc Trung đoàn không quân tiêm kích 921[2] và đã hạ 6 máy bay địch:

  • 30/04/1967, USAF F-105D số hiệu 59-1726, 354th Tactical Fighter Squadron cầm lái bởi phi công Robert Archie Abbott [3]
  • 20/07/1967, F-4 [3]
  • 16/09/1967, RF-101C số hiệu 56-0180 cầm lái bởi phi công Bagley [3]

Trong chiến tranh Việt Nam, không lực Hoa Kỳ có hai người được coi là "Át" (Aces)[4], phía Việt Nam có tới 16 người là "Át".

  • Danh sách "Át" trong chiến tranh Việt Nam. Trong danh sách này, những con số trong dấu () là số liệu được xác nhận từ phía quân đội Mỹ.
Phi công Nước Quân chủng Lái máy bay Bắn rơi (*) Loại máy bay bị bắn hạ
Xác nhận bởi quân đội Mỹ[5]
Nguyễn Văn Cốc Vietnam Không quân MiG-21PF 9(7) 2 F-4Ds, 1 F-4B, 2 F-105Fs, 1 F-105D and 1 F-102A
Mai Văn Cường Vietnam Không quân MiG-21 8(?) ?
Nguyễn Hồng Nhị Vietnam Không quân MiG-21 8(3) 1 UAV, 1 F-4D, 1 F-105D. Downed once
Phạm Thanh Ngân Vietnam Không quân MiG-21F-13 8(1) 1 RF-101C
Đặng Ngọc Ngự Vietnam Không quân MiG-21 7(1) 1 F-4C
Nguyễn Văn Bảy Vietnam Không quân MiG-17F 7(5) 2 F-8s, 1 F-4B, 1 A-4C, 1 F-105D
Lê Hải Vietnam Không quân MiG-17F 6(2) 1 F-4C, 1 F-4B
Lê Thanh Đạo Vietnam Không quân MiG-21PFM 6(2) 1 F-4D, 1 F-4J
Lưu Huy Chao Vietnam Không quân MiG-17F 6(1) 1 RC-47 606 ACS
Nguyễn Đăng Kỉnh Vietnam Không quân MiG-21 6(3) 1 F-105D, 1 EB-66C, 1 UAV
Nguyễn Đức Soát Vietnam Không quân MiG-21PFM 6(5) 3 F-4Es, 1 F-4J, 1 A-7B
Nguyễn Ngọc Độ Vietnam Không quân MiG-21 6(2) 1 F-105F[6], 1 RF-101C
Nguyễn Nhật Chiêu Vietnam Không quân MiG-17 & MiG-21 6(2) 1 F-4 (w/MiG-17), 1 F-105D
Nguyễn Tiến Sâm Vietnam Không quân MiG-21PFM 6(1) 1 F-4E
Vũ Ngọc Đỉnh Vietnam Không quân MiG-21 6(5) 3 F-105Ds, 1 F-4D, 1 HH-53C
Nguyễn Văn Nghĩa Vietnam Không quân MiG-21PFM 5(1) ?
Capt. Steve Ritchie USA Không quân 5
LT Randall "Duke" Cunningham USA Hải quân 5

Công tác nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lịch sử nghệ thuật tác chiến không quân.
  • Nghệ thuật tác chiến không quân trong các loại hình chiến dịch.
  • Nghệ thuật tác chiến không quân trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

Tặng thưởng và Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Ông được nhà nước tặng thưởng:

  • Huân chương Quân công (hạng Nhì, Ba)
  • 05 Huân chương Chiến công(02 hạng Nhất, 02 hạng Nhì, 01 hạng Ba)
  • Huân chương Kháng chiến chống Mỹ hạng Nhất
  • 6 Huy hiệu Bác Hồ
  • và nhiều Huân, Huy chương các loại khác
  • Ông được nhà nước phong tặng Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân ngày 25/12/1970

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]