Niwa Koki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Niwa Koki
Mondial Ping - Men's Singles - Round 4 - Ma Long-Koki Niwa - 08.jpg
Thông tin cá nhân
Sinh10 tháng 10, 1994 (26 tuổi)
Tomakomai, Hokkaido, Japan[1]
Phong cách chơiThuận tay trái, cầm vợt ngang
Thiết bịTrái tay: Victas V > 15 Extra, Thuận tay: Victas V > 15 Extra, Blade: TSP Swat Power
Thứ hạng cao nhất5 (Nov. 2017)[2]
Thứ hạng hiện tại15 (January 2020)
Câu lạc bộKinoshita Meister Tokyo
Chiều cao1.62 m[3]
Cân nặng51 kg[3]

Niwa Koki là một vận động viên bóng bàn nam người Nhật Bản. Niwa từng giành huy chương vàng tại Thế vận hội trẻ 2010, vô địch Giải bóng bàn trẻ thế giới vào các năm 2010 (nội dung đôi) và 2011 (nội dung đơn).

Ngày 21 tháng 4 năm 2012, Niwa Koki đánh bại Mã Long của Trung Quốc, người đang giữ vị trí số một thế giới, để trở thành vận động viên đầu tiên đủ điều kiện tham dự Thế vận hội 2012 thông qua Vòng loại Olympic Châu Á.

Kể từ năm 2012, Niwa Koki chơi cho đội TTC matec Frickenhausen của Đức. Năm 2014, anh vô địch đơn nam giải Russian Open.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Nền tảng[sửa | sửa mã nguồn]

Niwa có những bước khởi đầu sự nghiệp bóng bàn chuyên nghiệp tuyệt vời vào năm 2008. Anh lọt vào tứ kết đơn nam giải Junior Open 2008 ở Pune, Ấn Độ, đồng thời giành chức vô địch đôi nam cùng đồng đội Hirano Yuki. Cũng trong năm đó, tại giải vô địch bóng bàn trẻ thế giới, Niwa Koki đánh bại Matsudaira Kenta để giành quyền vào bán kết. Năm 2009, Niwa bắt cặp với Machi Asuka, cùng nhau đăng quang tại ITTF Cadet Challenge và ITTF Junior Circuit Finals ở Tokyo, Nhật Bản.

Tại Giải vô địch bóng bàn trẻ thế giới 2009, Niwa lọt vào tứ kết nội dung đơn nam trước khi bị Lâm Cao Viễn khuất phục. Anh đủ điều kiện tham dự Giải vô địch bóng bàn thế giới 2009 tại Yokohama, Nhật Bản sau khi vượt qua Josef Simoncik tại vòng đấu loại. Niwa lọt vào vòng 64 trước khi bị Dimitrij Ovtcharov của Đức đánh bại.

Tại Thế vận hội trẻ Singapore 2010, Niwa Koki giành được huy chương vàng nội dung đơn nam, và huy chương vàng nội dung đồng đội hỗn hợp cùng Tanioka Ayuka.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “卓球・丹羽孝希選手が地元苫小牧に オープン大会に参戦”. Tomakomai Minpo. ngày 14 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2018.
  2. ^ “ITTF World ranking Record for NIWA Koki (JPN)”. ITTF. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2017.
  3. ^ a ă “Athlete's Profile”. 2014 Incheon Asian Games Organizing Committee. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2014.