Novouralsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Novouralsk (tiếng Việt)
Новоуральск (tiếng Nga)
Novouralsk (tiếng Anh)
—  Town[cần dẫn nguồn]  —
Novouralsk trên bản đồ Sverdlovsk Oblast
Novouralsk
Novouralsk
Tọa độ: 57°15′B 60°05′Đ / 57,25°B 60,083°Đ / 57.250; 60.083Tọa độ: 57°15′B 60°05′Đ / 57,25°B 60,083°Đ / 57.250; 60.083
Coat of Arms of Novouralsk (Sverdlovsk oblast) (1979).png
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Sverdlovsk Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thịNovouralsky Urban Okrug
Administrative center ofNovouralsky Urban Okrug
MayorAlexander Zaytsev
Múi giờ ở Nga[1]
'1941
Mã bưu chính624130
Đầu số điện thoại+7 +7 34370
Trang mạng chính thứchttp://www.novouralsk-adm.ru/

Novouralsk (tiếng Nga: Новоуральск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Sverdlovsk Oblast. Thành phố có dân số 95.414 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 174 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 85.519 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 95.414 (điều tra dân số năm 2002).[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)