Novouralsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Novouralsk
Новоуральск
—  Town  —
Улица Ленина, дом 90. Новоуральск.JPG
Flag of Novouralsk (Sverdlovsk oblast) 2010.svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Novouralsk (Sverdlovsk oblast) (1979).png
Huy hiệu
Vị trí của Novouralsk
Novouralsk trên bản đồ Nga
Novouralsk
Novouralsk
Vị trí của Novouralsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangSverdlovsk
Thành lập1941
Chính quyền
 • MayorAlexander Zaytsev
Diện tích
 • Tổng cộng100 km2 (40 mi2)
Độ cao300 m (1,000 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng85.519
 • Ước tính (2018)[2]81.202 (-5%)
 • Thứ hạng196th năm 2010
 • Mật độ860/km2 (2,200/mi2)
 • Okrug đô thịNovouralsky Urban Okrug
 • Thủ phủ củaNovouralsky Urban Okrug
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+5)
Mã bưu chính[4]624130
Mã điện thoại+7 +7 34370
OKTMO65752000001
Trang webwww.novouralsk-adm.ru

Novouralsk (tiếng Nga: Новоуральск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Sverdlovsk Oblast. Thành phố có dân số 95.414 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 174 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 85.519 (Điều tra dân số 2010);[1] 95.414 (Điều tra dân số 2002).[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).