Nymphargus anomalus
Giao diện
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Nymphargus anomalus | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Bộ (ordo) | Anura |
| Họ (familia) | Centrolenidae |
| Chi (genus) | Nymphargus |
| Loài (species) | N. anomalus |
| Danh pháp hai phần | |
| Nymphargus anomalus (Lynch & Duellman, 1973) | |
Nymphargus anomalus là một loài ếch trong họ Centrolenidae. Chúng là loài đặc hữu của Ecuador.[2] Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đồng cỏ ở cao nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và sông. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.
Nguồn
[sửa | sửa mã nguồn]- Coloma, L.A. & Ron, S. 2004. Cochranella anomala[liên kết hỏng]. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2007.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ IUCN SSC Amphibian Specialist Group (2022). "Nymphargus anomalus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2022: e.T54946A98643606. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2022.
- ↑ Frost, Darrel R. (2017). "Nymphargus anomalus (Lynch and Duellman, 1973)". Amphibian Species of the World: an Online Reference. Version 6.0. American Museum of Natural History. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2018.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Dữ liệu liên quan tới Nymphargus anomalus tại Wikispecies