O. T. Fagbenle

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
O-T Fagbenle
O. T. Fagbenle by Gage Skidmore.jpg
Fagbenle ở San Diego Comic-Con 2019
SinhOlatunde Olateju Olaolorun Fagbenle
22 tháng 1, 1981 (39 tuổi)
London, Anh
Học vấnHọc viện Kịch nghệ Hoàng gia
Nghề nghiệpDiễn viên, đạo diễn
Năm hoạt động2002–nay
Người thânTemi Fagbenle (em gái)
Luti Fagbenle (em trai)
Daps (em trai)

Olatunde Olateju Olaolorun "O. T." Fagbenle (hay O-T) là nam diễn viên, đạo diễn, biên kịch người Anh Quốc.[1][2]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Olatunde sinh ra ở thành phố London. Cha anh là ông Tunde Fagbenle, một nhà báo người Nigeria gốc Yoruba,[3][4] còn mẹ anh là bà Ally Bedford, người Anh. Olatunde sống với mẹ, từ nhỏ anh đã chuyển tới Tây Ban Nha sống, cũng ở đây, anh học chơi kèn saxophone.[5][6]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bên cạnh hoạt động diễn xuất, Fagbenle cũng là một nhạc sĩ, anh từng sáng tác và soạn nhạc cho phim Quarterlife (đài NBC).[7]

Năm 2011, Fagbenle đồng sáng tác ca khúc "Storm" của nam ca sĩ Tyga (album mixtape Black Thoughts Vol. 2).

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2002 420 Seconds of Love Ben Phim ngắn
2006 Breaking and Entering Joe
Poppies Michael
Killing Me Softly Jez O'Connell Phim ngắn
2007 Weekends in Brooklyn Philip
I Could Never Be Your Woman Sean
2008 Radio Cape Cod Sunday Umankwe
2009 All My Dreams on VHS James Phim ngắn
2010 The Reeds Nick
2012 Omar Omar Phim ngắn
2014 Non-Stop Jack Rabbitte (lồng tiếng) Không được ghi danh
2020 Black Widow Rick Mason Hậu kỳ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Looking" Interview: O-T Fagbenle On Playing Frank And His Cool Name”. newnownext.com. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ “O-T Fagbenle…One of Many”. ivymunro.com. Ngày 31 tháng 10 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2014. 
  3. ^ “Celebrated Columnist, Tunde Fagbenle loses son”. P.M. News. Ngày 21 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ “Temi Fagbenle has many ambitions, and one is to play for the Lynx”. Star Tribune. 
  5. ^ “Temi Fagbenle”. WNBA.com - Official Site of the WNBA. 
  6. ^ Fagbenle, Temi (ngày 7 tháng 7 năm 2012). “Passions: Basketball star loves to tread the boards” – qua www.thetimes.co.uk. 
  7. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2010.  quarterlife.com, ngày 18 tháng 9 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]