POP3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Post Office Protocol phiên bản 3 (POP3) là một giao thức tầng ứng dụng, dùng để lấy thư điện tử từ server mail, thông qua kết nối TCP/IP. POP3 và IMAP4 (Internet Message Access Protocol) là 2 chuẩn giao thức Internet thông dụng nhất dùng để lấy nhận email. Hầu như các máy tính hiện nay đều hỗ trợ cả hai giao thức

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trước POP3, đã có 2 phiên bản là POP1 và POP2. Khi POP3 ra đời, đã ngay lập tức thay thế hoàn toàn các phiên bản cũ. Vì vậy, ngày nay, nhắc đến POP thì thường là ám chỉ POP3.

Thiết kế của POP3 hỗ trợ chức năng cho người dùng có kết nối Internet không thường trực (như kết nối dial-up), cho phép người dùng kết nối với server, tải mail về, sau đó có thể xem, thao tác với mail offline. Mặc dù trong giao thức hỗ trợ leave mail on server (để nguyên mail trên server), nhưng hầu hết người dùng đều thực hiện mặc định, tức là: kết nối, tải mail về, xóa mail trên server rồi ngắt kết nối.

POP3 (Post Office Protocol phiên bản thứ 3) Đây là một cách thức để nhận các thông báo e-mail trong đó thông báo được lưu giữ trên server đến khi người nhận lấy nó. Một khi được nhận bởi người dùng, chúng bị xóa ra khỏi hộp thư của server.

Ưu điểm và nhược điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Ưu điểm của POP 3

  • Dễ dàng truy cập tin nhắn. Ngay cả khi không có Internet, bạn vẫn có thể mở các tin nhắn trước đó;[1]
  • Bạn không cần internet để tạo một thư mới;
  • Hàng trăm email không dồn về máy chủ. Điều này giúp tiết kiệm rất nhiều dung lượng trên máy chủ;
  • Bạn có thể nhận tin nhắn từ nhiều máy chủ. Thư từ một số máy chủ sẽ được lưu trong một thư mục trên thiết bị.

Nhược điểm của POP 3

  • Chỉ có thể thực hiện thiết lập phân loại thư trên một PC. Các ứng dụng email hiện đại cho phép bạn sắp xếp thư, nhưng ứng dụng khách trên một thiết bị không đồng bộ hóa với ứng dụng khách trên thiết bị khác. Khi chuyển sang thiết bị khác, tất cả các thư sẽ được lưu trong một thư mục và các cài đặt sẽ cần được thực hiện lại;
  • Nếu máy chủ không được định cấu hình để tạo bản sao của tin nhắn, tin nhắn đã nhận sẽ chỉ được hiển thị trên một máy tính hoặc điện thoại thông minh;[2]
  • Không thể xem tin nhắn một cách đơn giản. Để đọc một tin nhắn, trước tiên bạn cần tải nó xuống;
  • Nếu thiết bị bị nhiễm vi-rút hoặc gặp sự cố trong hệ thống, có khả năng mất tất cả dữ liệu;[3]
  • Nếu bạn nhận được càng nhiều email thì ứng dụng email khách của bạn càng mất nhiều thời gian để tìm thư mới. Trước tiên, ứng dụng thư khách cần kiểm tra thư nào nó đã tải xuống từ máy chủ và thư nào chưa tải xuống.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Kết nối ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

POP3 RFCs[sửa | sửa mã nguồn]

  • RFC 1939 - "Post Office Protocol - Version 3"
  • RFC 2195 - "IMAP/POP AUTHorize Extension for Simple Challenge/Response"
  • RFC 2449 - "POP3 Extension Mechanism"
  • RFC 1734 - "POP3 AUTHentication command"
  • RFC 2222 - "Simple Authentication and Security Layer (SASL)"
  • RFC 3206 - "The SYS and AUTH POP Response Codes"
  • RFC 2595 - "Using TLS with IMAP, POP3 and ACAP"
  • RFC 937 - "POST OFFICE PROTOCOL - VERSION 2"
  • RFC 918 - "POST OFFICE PROTOCOL"

Server pop3[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Understanding Post Office Protocol (POP3)”. 2brightsparks.com. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2022.
  2. ^ “Introduction To Pop3 & Imap”. knownhost.com. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2022.
  3. ^ “POP3 (Post Office Protocol), Advantages, Disadvantages”. edifyclue.in. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2022.