Panopeidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Panopeidae
Dyspanopeus sayi.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Crustacea
Lớp (class)Malacostraca
Bộ (ordo)Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo)Brachyura
Liên họ (superfamilia)Xanthoidea
Họ (familia)Panopeidae
Ortmann, 1893
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Eucratopsidae Stimpson, 1871 (nom. rej.)

Panopeidae là một họ gồm 25 chi. Trung tâm đa dạng sinh học của chúng là ở Đại Tây Dương và miền đông Thái Bình Dương.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các thành viên họ Panopeidae sống ở Đại Tây Dương hoặc miền đông Thái Bình Dương. Chỉ có một loài xuất hiện ở vùng biển nước Úc – Homoioplax haswelli.[1]

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Panopeidae gồm các phân họ và chi sau:[2]

Eucratopsinae Stimpson, 1871
Panopeinae Ortmann, 1893

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă P. J. F. Davie (2002). “Panopeidae”. Crustacea: Malocostraca: Eucarida (Part 2), Decapoda: Anomura, Brachyura. Zoological Catalogue of Australia 19. Canberra, Australia: CSIRO Publishing. tr. 372–374. ISBN 978-0-643-06792-9. 
  2. ^ Peter Davie & Michael Türkay (2012). “Panopeidae”. Cơ sở dữ liệu sinh vật biển. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2012.