Paul Capdeville

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Paul Capdeville
Paul-capdeville.jpg
Quốc tịch  Chile
Nơi cư trú Vitacura, Chile
Sinh 2 tháng 4, 1983 (33 tuổi)
Santiago, Chile
Chiều cao 1,90 m (6 ft 3 in)
Lên chuyên nghiệp 2002
Tay thuận Phải
Tiền thưởng $885,787
Đánh đơn
Thắng/Thua 41–60 (ATP Tour, Grand SlamDavis Cup)
Số danh hiệu 0
Thứ hạng cao nhất No. 76 (ngày 18 tháng 5 năm 2009)
Thứ hạng hiện tại No. 175 (ngày 14 tháng 2 năm 2011)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộng 2nd (2007, 2008)
Pháp mở rộng 2nd (2006, 2008)
Wimbledon 1st (2009)
Mỹ Mở rộng 2nd (2005, 2007, 2009)
Đánh đôi
Thắng/Thua 12–18 (ATP Tour, Grand Slam và Davis Cup)
Số danh hiệu 1
Thứ hạng cao nhất No. 147 (ngày 23 tháng 7 năm 2007)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Pháp mở rộng 1R (2008)
Cập nhật lần cuối: ngày 22 tháng 11 năm 2010.

Paul Gerard Capdeville Castro (sinh ngày 2 tháng 4 năm 1983Santiago) là 1 tay vợt tennis chuyên nghiệp.

Capdeville sinh ở Santiago, Chile. Vào ngày 18 tháng 5 năm 2009 anh đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng là thứ 76.

Thành tích tốt nhất của Capdeville trong hệ thống ATP là lọt tới trận bán kết giải Estoril Open 2009. Anh cũng lọt tới tứ kết giải Memphis (2006), Washington (2007), Indianapolis (2008) và Viña del Mar (2009).

Capdeville giành 6 chức vô địch challenger: Bogotá (2005), Florianópolis (2007), Binghamton và Aracajú (2008), Binghamton (2009) và Guayaquil (2010).

Capdeville là thành viên của đội Davis Cup Chile. Trong lần đầu tiên thi đấu cho đội tuyển quốc gia, anh đánh bại tay vợt người Áo Stefan Koubek trong 5 set.

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Các danh hiệu đơn nam[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống (Đơn nam)
Grand Slam (0)
Tennis Masters Cup (0)
ATP Masters Series (0)
ATP Tour (0)
Challengers (6)
Futures (0)
Số Thời gian Giải đấu Mặt sân Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số trận chung kết
1. 18 tháng 4 năm 2005 Bogotá, Colombia Đất nện Colombia Pablo Gonzalez 6–3, 6–4
2. 23 tháng 4 năm 2007 Florianópolis, Brazil Đất nện Argentina Juan Pablo Guzmán 7–6(0), 6–0
3. 4 tháng 8 năm 2008 Binghamton, USA Cứng Hoa Kỳ Rajeev Ram 4–6, 6–3, 6–1
4. 29 tháng 9 năm 2008 Aracaju, Brazil Đất nện Brasil Thiago Alves 7–5, 6–4
5. 16 tháng 8 năm 2009 Binghamton, USA Hard Cộng hòa Nam Phi Kevin Anderson 7–6(7), 7–6(11)
6. 14 tháng 1 năm 2010 Guayaquil, Ecuador Đất nện Argentina Diego Junqueira 6-3, 3-6, 6–3

Các danh hiệu đôi nam[sửa | sửa mã nguồn]

Số Thời gian Giải đấu Mặt sân Đồng đội Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
1. 29 tháng 1 năm 2007 Viña del Mar, Chile Đất nện Tây Ban Nha Óscar Hernández Tây Ban Nha Albert Montañés
Tây Ban Nha Rubén Ramírez Hidalgo
4–6, 6–4, [10-6]

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]