Bước tới nội dung

Phép đồng phôi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một trò đùa toán học thường được nhắc đến là các nhà topo học không thể biết cái cốc uống và cái donut có khác nhau không, do một cái donut có thể được biến đổi, giữ nguyên khoảng hổng giữa cái bánh donut trở thành tay cầm của cái cốc. Hoạt họa này miêu tả rằng cái cốc uống và cái donut là đồng phôi với nhau.[1]

Trong toán học và đặc biệt là topo, một phép đồng phôi (nghĩa là có cùng hình dạng, được đặt tên bởi Henri Poincare),[2][3] hay đẳng cấu topo, ánh xạ đồng liên tục (tiếng Anh: bicontinuous function) là một song ánhánh xạ liên tục giữa hai không gian topo, sao cho ánh xạ ngược cũng liên tục. Các đồng phôi là đẳng cấu của phạm trù không gian topo - nghĩa là các đồng phôi là các ánh xạ bảo toàn được cấu trúc topo của một không gian. Hai không gian qua một phép đồng phôi cũng được gọi là đồng phôi với nhau.

Một cách nôm na, các không gian topo cơ bản là các đối tượng hình học, và một phép đồng phôi biến đối tượng này thành một đối tượng khác, ví dụ hình vuônghình tròn thì đồng phôi với nhau, nhưng một mặt cầuhình xuyến thì không.

Định nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Một ánh xạ giữa hai không gian tô pô được gọi là một phép đồng phôi nếu thỏa mãn các tính chất sau:[4][5]

Nếu tồn tại một ánh xạ f thỏa mãn các tính chất trên thì được gọi là đồng phôi với nhau.[5]

Một phép tự đồng phôi là một phép đồng phôi từ một không gian tô pô vào chính nó. Phép đồng phôi hình thành nên một quan hệ tương đương trên lớp các không gian tô pô, lớp tương đương này còn được gọi là những lớp đồng phôi.

Điều kiện thứ ba ( là liên tục) là không thể bỏ được, với phản ví dụ (đường tròn đơn vị trong ), cho bởi công thức Ánh xạ này là song ánh, liên tục nhưng không phải đồng phôi (do S^1 compact nhưng [0,2\pi) thì không), do ánh xạ ngược không liên tục tại điểm , dù biến thành , nhưng bất cứ lân cận nào của điểm này đều gần với , mà không nằm trong lân cận ban đầu.[6]

Hợp thành của hai đồng phôi là một đồng phôi, từ đó tập tất cả các tự đồng phôi lập thành một nhóm, gọi là nhóm đồng phôi của X, kí hiệu [7]

Một nút ba lá đồng phôi với hình xuyến.
  • Khoảng mở đồng phôi với đường thẳng thực với mọi , thông qua phép đồng phôi .
  • Hình tròn đơn vị và hình vuông đơn vị trong là đồng phôi, qua phép đồng phôi trong hệ tọa độ cực
  • đồ thị của hàm khả vi đồng phôi với tập xác định của chính nó.
  • Nếu nhóm topo, phép nghịch đảo là một đồng phôi.

Các phản ví dụ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Với mn, không đồng phôi.
  • Đường thẳng thực trong không gian Euclide không đồng phôi với đường tròn đơn vị, do đường tròn đơn vị thì compact nhưng đường thẳng thực thì không. Tương tự, đoạn và khoảng không đồng phôi với nhau.

Tính chất

[sửa | sửa mã nguồn]

Hai không giao topo đồng phôi với nhau thì có cùng tính chất topo với nhau. Cho ánh xạ . Với là phép đồng phôi giữa . Nếu

Các khái niệm khác

[sửa | sửa mã nguồn]

của trong là một ánh xạ: sao cho là phép đồng phôi giữa và không gian con của .

  • Cho là không gian topo.Nếu là một phép nhúng thì ảnh của là một cung trong .Nếu là một phép nhúng thì ảnh của là một đường cong đơn kín đơn giản trong .
  • Ví dụ: những nốt thắt dây là phép nhúng của một vòng tròn vào không gian 3 chiều.
những nốt thắt dây là phép nhúng của một vòng tròn vào không gian 3 chiều

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hubbard, John H.; West, Beverly H. (1995). Differential Equations: A Dynamical Systems Approach. Part II: Higher-Dimensional Systems. Texts in Applied Mathematics. Quyển 18. Springer. tr. 204. ISBN 978-0-387-94377-0.
  2. ^ Poincaré, H. (1895). Analysis Situs. Journal de l'Ecole polytechnique. Gauthier-Villars. OCLC 715734142. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2018.
    Poincaré, Henri (2010). Papers on Topology: Analysis Situs and Its Five Supplements. Stillwell, John biên dịch. American Mathematical Society. ISBN 978-0-8218-5234-7.
  3. ^ Gamelin, T. W.; Greene, R. E. (1999). Introduction to Topology (ấn bản thứ 2). Dover. tr. 67. ISBN 978-0-486-40680-0.
  4. ^ Colin, Adams (ngày 1 tháng 1 năm 2011). "4". Introduce to Topology Pure and Applied. tr. 141. ISBN 978-81-317-2692-1.
  5. ^ a b Manetti (2014), tr. 48, Definition 3.29
  6. ^ Väisälä, Jussi (1999). Topologia I. Limes RY. tr. 63. ISBN 951-745-184-9.
  7. ^ Dijkstra, Jan J. (ngày 1 tháng 12 năm 2005). "On Homeomorphism Groups and the Compact-Open Topology" (PDF). The American Mathematical Monthly. 112 (10): 910–912. doi:10.2307/30037630. JSTOR 30037630. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 16 tháng 9 năm 2016.
  8. ^ Colin, Adams (ngày 1 tháng 1 năm 2011). "4". Introduce to Topology Pure and Applied. tr. 150. ISBN 978-81-317-2692-1.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]