Phú Lệ
|
Phú Lệ
|
||
|---|---|---|
| Xã | ||
Cầu treo bản Chiềng bắc qua sông Mã | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Bắc Trung Bộ | |
| Tỉnh | Thanh Hóa | |
| Trụ sở UBND | Bản Đỏ | |
| Thành lập | 16 tháng 6 năm 2025[1] | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 20°34′19″B 104°59′56″Đ / 20,57194°B 104,99889°Đ | ||
|
| ||
| Diện tích | 139,50 km²[2] | |
| Dân số (2024) | ||
| Tổng cộng | 6.677 người[2] | |
| Mật độ | 48 người/km² | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 14878[3] | |
| Mã bưu chính | 41918 | |
| Website | phule | |
Phú Lệ là một xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
Được thành lập ngày 16 tháng 6 năm 2025 trên cơ sở các xã Phú Sơn, Phú Thanh, Phú Lệ của huyện Quan Hóa, xã Phú Lệ chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Phú Lệ nằm ở vùng cao phía tây bắc tỉnh Thanh Hóa, có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp các xã Cổ Lũng, Pù Luông
- Phía nam giáp xã Phú Xuân
- Phía tây nam giáp các xã Hiền Kiệt, Nam Xuân
- Phía tây giáp xã Trung Thành
- Phía bắc giáp tỉnh Phú Thọ với một phần ranh giới được tạo bởi sông Mã.
Xã Phú Lệ có diện tích tự nhiên 139,50 km², quy mô dân số năm 2024 là 6.677 người,[2] mật độ dân số đạt 48 người/km².
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sau năm 1954, Phú Lệ là một xã thuộc huyện Quan Hóa.
Ngày 29 tháng 2 năm 1988, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 19/HĐBT (có hiệu lực kể từ ngày ban hành);[4] xã Phú Lệ được chia thành 3 xã Phú Lệ, Phú Sơn, Phú Thanh.
- Xã Phú Lệ còn 6.130 ha và 2.700 người, gồm 4 chòm bản: Đuốm, Hang, Sại, Tân Phúc
- Xã Phú Sơn có 6.170 ha và 2.600 người, gồm 4 chòm bản: Chiềng, Khoa, On, Tai Giác
- Xã Phú Thanh có 6.180 ha và 2.500 người, gồm 6 chòm bản: Chắng, Đỏ, En, Páng, Trung Tân, Uôn.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, huyện Quan Hóa bị giải thể do bỏ cấp huyện; xã Phú Lệ được thành lập theo Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15[1] của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của 3 xã Phú Sơn, Phú Thanh, Phú Lệ từng thuộc huyện Quan Hóa. Xã này chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, là đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Thanh Hóa.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Xã Phú Lệ có 15 bản. Dưới đây là danh sách các bản theo địa giới từng xã cũ:
| Mã | Tên xã | Hành chính[5] | |
|---|---|---|---|
| Số lượng | Danh sách | ||
| 14878 | Phú Thanh | 6 bản | Chăng, Đỏ, En, Páng, Trung Tân, Uôn |
| 14884 | Phú Lệ | 4 bản | Đuốm, Hang, Sại, Tân Phúc |
| 14887 | Phú Sơn | 5 bản | Chiềng, Khoa, Ôn, Suối Tôn, Tai Giác |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 16 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025". Cổng Thông tin điện tử Quốc hội. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b c Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 25 tháng 4 năm 2025). "Nghị quyết số 646/NQ-HĐND về chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025" (PDF). Cổng thông tin điện tử của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ Thủ tướng Chính phủ (ngày 30 tháng 6 năm 2025). "Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ^ Hội đồng Bộ trưởng (ngày 29 tháng 2 năm 1988). "Quyết định số 19/HĐBT về việc phân vạch địa giới hành chính một số xã của các huyện Như Xuân và Quan Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa". Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật Trung ương. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
- ^ Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (ngày 8 tháng 4 năm 2020). "Quyết định 1238/QĐ-UBND năm 2020 về việc phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" (PDF). Hệ thống văn bản pháp luật tỉnh Thanh Hóa. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2022.