Phật Âm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phật Âm
Nghề nghiệpNhà lý luận Phật giáo
Giai đoạn sáng tácThế kỷ thứ 5
Chủ đềPhật giáo Theravada
Tác phẩm nổi bậtThanh tịnh đạo

Phật Âm, hay còn gọi Giác Âm, (sa. buddhaghoṣa, pi. buddhaghosa, ja. button, zh. 佛音) là một nhà bình luận, dịch giả và triết gia Ấn Độ vào thế kỷ thứ 5 của Thượng tọa bộ (pi. theravāda). Sư công tác trong Đại Tự (pi. mahāvihāra) tại Anurādhapura, Sri Lanka (vn. Tích Lan) và tự xem mình là phần tử của phái Phân Biệt Thuyết Bộ (pi. vibhajjavāda, zh. 分別說部) dòng Đại Tự của người Sinhala. Sư sinh ra trong một gia đình Brahmin (vn. Bà-la-môn, pi. brāhmaṇa, zh. 婆羅門) tại Magadha (vn. Ma-già-đà), gần Bodh-Gaya (vn. Bồ-đề Đạo Tràng). Sau khi đọc kinh sách đạo Phật, Sư theo Phật giáo, đi Tích Lan học giáo lý của Thượng tọa bộ dưới sự hướng dẫn của Tăng-già-ba-la (pi. saṅghapāla thera). Sư viết 19 bài luận văn về Luật tạng và về các Bộ kinh (pi. nikāya). Tác phẩm chính của Sư là Thanh tịnh đạo (pi. visuddhi-magga), trình bày toàn vẹn quan điểm của phái Đại tự (pi. mahāvihāra) trong Thượng tọa bộ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-guang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán