Phu Phiang (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phu Phiang
ภูเพียง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nan
Văn phòng huyện: Muang Tuet
18°44′34″B 100°47′57″Đ / 18,74278°B 100,79917°Đ / 18.74278; 100.79917
Diện tích: 508,236 km²
Dân số: 35.232 (2005)
Mật độ dân số: 69,3 người/km²
Mã địa lý: 5514
Mã bưu chính: 55000
Bản đồ
Bản đồ Nan, Thái Lan với Phu Phiang

Phu Phiang (tiếng Thái: ภูเพียง) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Phra That Chae Haeng trên đỉnh núi Phu Phiang

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực này đã được tách ra từ huyện Mueang Nan để lập một tiểu huyện (King Amphoe) vào ngày 1 tháng 7 năm 1997[1].

Theo quyết định của chính phủ Thái Lan ngày 15 tháng 5 năm 2007, tất cả 81 tiểu huyện đều được nâng thành huyện[2]. Với việc đăng công báo hoàng gia ngày 24 tháng 8, việc nâng cấp thành chính thức. [3].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Santi Suk, Mae Charim, Wiang SaMueang Nan của tỉnh Nan.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 59 làng (muban). Không có khu vực thành thị, có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Muang Tuet ม่วงตึ๊ด 5 4.267
2. Na Pang นาปัง 6 3.567
3. Nam Kaen น้ำแก่น 10 4.266
4. Nam Kian น้ำเกี๋ยน 5 2.712
5. Mueang Chang เมืองจัง 10 6.164
6. Tha Nao ท่าน้าว 7 3.418
7. Fai Kaeo ฝายแก้ว 16 10.838

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]