Bước tới nội dung

Na Noi (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Na Noi
นาน้อย
  Huyện  
Bản đồ Nan, Thái Lan với Na Noi
Bản đồ Nan, Thái Lan với Na Noi
Na Noi trên bản đồ Thái Lan
Na Noi
Na Noi
Vị trí tại Thái Lan
Quốc giaThái Lan
TỉnhNan
Văn phòng huyệnNa Noi
Diện tích
  Tổng cộng1,408,122 km2 (543,679 mi2)
Dân số (2000)
  Tổng cộng32,946
  Mật độ23,4/km2 (61/mi2)
Múi giờUTC+7
Mã bưu chính55150
Mã địa lý5504

Na Noi (tiếng Thái: นาน้อย) là một huyện (amphoe) thuộc tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Na Noi was Ban đầu có tên là Wiang Si Sa Ket (เวียงศรีษะเกษ). Năm 1899, huyện này thuộc tỉnh Nan. Dù ban đầu được lên kế hoạch sáp nhập với Sisaket và Tha Pla thành một huyện, năm 1903, Tha Plan được sáp nhập vào tỉnh Uttaradit. Năm 1917, tên huyện được thay đổi để tránh nhầm lẫn với tỉnh Sisaket.[1]

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ): Wiang Sa, Ban Khok thuộc tỉnh Uttaradit, Na MuenRong Kwang thuộc tỉnh Phrae. Phía đông là tỉnh Xaignabouli của Lào.

Sông chính ở huyện này là sông Nan ở phía đông huyện. Ngoài ra còn có sông Nam Haeng.

Vườn quốc gia Si Nan bảo vệ các khu vực núi rừng chia tách các thung lũng sông Nan và sông Yom.

Hành chính

[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 7 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 66 làng (muban). Na Noi là một thị trấn (thesaban tambon) và nằm trên một số khu vực của tambon Na Noi. Có 7 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số     
1.Na Noiนาน้อย105.707
2.Chiang Khongเชียงของ72.173
3.Si Sa Ketศรีษะเกษ147.439
4.Sathanสถาน125.436
5.Santhaสันทะ85.723
6.Bua Yaiบัวใหญ่84.021
7.Nam Tokน้ำตก72.447

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนชื่ออำเภอ" (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). Quyển 34 số 0 ก. ngày 29 tháng 4 năm 1917. tr. 40–68. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2008.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]