Pin liti

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Viên pin liti CR2032 
Pin liti 9V, với các kích cỡ AA và AAA. Pin ở trên có 3 pin liti-oxit mangan bên trong, hai pin ở dưới là có 3 khối liti-sắt sunfua bên trong và tương thích về điện với pin kẽm 1.5V.

Pin liti là các pin điệnliti dùng làm anode. Những loại pin này còn được gọi là pin liti-kim loại.

Loại pin liti khác biệt với các loại pin khác nhờ dung tích lưu trữ cao (tuổi thọ dài) và chi phí cao. Tùy thuộc vào thiết kế và các hợp chất hóa học được sử dụng, pin liti có thể tạo ra điện áp từ 1,5 V (tương đương với pin kẽm-cacbon hoặc pin kiềm) cho đến khoảng 3.7 V.

Pin liti dùng một lần cần phân biệt rõ với pin ion liti và pin polyme-liti,[1] mà đều là các pin sạc. Liti rất hữu ích vì ion của nó có thể di chuyển giữa anode và cathode, sử dụng một hợp chất liti làm vật liệu tạo cathode nhưng không dùng liti nhưng kim loại anode. Liti nguyên chất ngay lập tức sẽ phản ứng với nước, hoặc thậm chí là hơi ẩm trong không khí; liti trong các pin ion liti này ít có tính phản ứng hơn do ở dạng hợp chất. Trong quá trình sạc hoặc xả nếu người dùng không tuân thủ quy định thì pin có thể gây ra lượng khí thải ra bên ngoài, dẫn đến có thể gây nổ hoặc hỏa hoạn.

Pin liti được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử tiêu dùng xách tay và trong xe điện, từ xe lớn có kích thước đầy đủ đến đồ chơi điều khiển bằng sóng radio.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]