Plyussky (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Plyussky District
? район (tiếng Nga)
250px
Vị trí của huyện Plyussky trong Tỉnh Pskov
Tọa độ: 58°26′B 29°22′Đ / 58,433°B 29,367°Đ / 58.433; 29.367Tọa độ: 58°26′B 29°22′Đ / 58,433°B 29,367°Đ / 58.433; 29.367
Coat of Arms of Plyussa rayon (Pskov oblast).png
Flag of Plyussky rayon (Pskov oblast).png
Phù hiệu
Flag
Bậc hành chính (thời điểm tháng 12 năm 2010)
Quốc gia Nga
Chủ thể liên bang Tỉnh Pskov[1]
Trung tâm hành chính selo  Plyussa[1]
Loại đô thị (đến tháng 12 năm 2010)
Hợp nhất về mặt đô thị thành Huyện tự quản Plyussky[2]
- dân đô thị 0[2]
Số liệu thống kê
Diện tích 2.378 km2 (918 sq mi)[3]
Dân số (Thống kê 2010) 9.187 người[4]
- Dân số đô thị 49.5%
- Dân số nông thôn 50.5%
Dân số (Thống kê 2002) 12.600 người[5]
Mật độ 4 /km2 (10 /sq mi)[Chuyển đổi: Tùy chọn không hợp lệ][6]
Múi giờ MSK (UTC+03:00)[7]

Huyện Plyussky (tiếng Nga: ? райо́н) là một huyện hành chính[1] tự quản[2] (raion), của Tỉnh Pskov, Nga. Huyện có diện tích 2378 kilômét vuông, dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 12600 người. Trung tâm của huyện đóng ở Plyussa.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Law #67/2006-OZ
  2. ^ a ă â Law #43/2004-OZ
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên distgen
  4. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
  6. ^ Giá trị mật độ được tính toán tự động bằng cách chia 2010 Census population cho diện tích ghi trong hộp thông tin. Đề nghị lưu ý rằng giá trị này có thể không chính xác do diện tích kê trong hộp thông tin không nhất thiết phải tương ứng với diện tích của khu vực hoặc nó được cung cấp không cùng một năm với dân số.
  7. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  8. ^ “Raions of the Russian Federation”. Statoids. Ngày 4 tháng 3 năm 2008. Truy cập 5 tháng 7 năm 2012. 

Bản mẫu:Tỉnh Pskov