Poecilia elegans

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Poecilia elegans
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Cyprinodontiformes
Họ (familia)Poeciliidae
Phân họ (subfamilia)Poeciliinae
Chi (genus)Poecilia
Loài (species)P. elegans
Danh pháp hai phần
Poecilia elegans
(Trewavas, 1948)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Mollienesia elegans Trewavas, 1948

Poecilia elegans là một loài cá nước ngọt thuộc chi Poecilia trong họ Cá khổng tước. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1948.

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

P. elegans được tìm thấy trong một dòng suối nhỏ thuộc Santo Domingo, thủ đô của Cộng hòa Dominica[1].

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Mẫu vật lớn nhất của P. marcellinoi có chiều dài cơ thể được ghi nhận là 4,6 cm, thuộc về một cá thể mái; cá đực có chiều dài tối đa được ghi nhận là 3,6 cm[1].

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • E. Trewavas (1948), "Cyprinodont fishes of San Domingo, Island of Haiti", Proceedings of the Zoological Society of London 118 (pt 2): 408–415, Pl. 1
  • Roberto E. Reis; Sven O. Kullander; Carl J. Ferraris (2003), Check List of the Freshwater Fishes of South and Central America, Nhà xuất bản EDIPUCRS, tr.567 ISBN 9788574303611

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2019). Poecilia elegans trong FishBase. Phiên bản tháng 12 năm 2019.