Populus tremula

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Populus tremula
Illustration Populus tremula0.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Eudicots
(không phân hạng)Rosids
Bộ (ordo)Malpighiales
Họ (familia)Salicaceae
Chi (genus)Populus
Đoạn (section)Populus
Loài (species)P. tremula
Danh pháp hai phần
Populus tremula
L.

Populus tremula là một loài thực vật có hoa trong họ Liễu. Loài này được Carl von Linné miêu tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1] Đây là loài bản địa các xứ ôn đới châu Âu và châu Á, từ Iceland[2]British Isles[3] về phía đông đến Kamchatka, về phía bắc đến vòng Bắc Cực ở Scandinavia và phía bắc Nga, phía nam và trung bộ Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Thiên Sơn, Triều Tiên và miền bắc Nhật Bản. Loài này cũng hiện diện tại một địa điểm ở tây bắc châu Phi ở Algeria. Ở phía nam phạm vi phân bố, loài cây này xuất hiện ở những nơi có độ cao lớn trên núi.[4][5]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Populus tremula. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013.[liên kết hỏng]
  2. ^ “Blæösp (Populus tremula) Vísindavefurinn”.
  3. ^ James Kilkelly Irish native Aspen tree
  4. ^ Rushforth, K. (1999). Trees of Britain and Europe. Collins ISBN 0-00-220013-9.
  5. ^ Den Virtuella Floran: Populus tremula (in Swedish; with maps)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]