Bộ Sơ ri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Sơ ri
Starr 010309-0546 Calophyllum inophyllum.jpg
Hoa mù u (Calophyllum inophyllum)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malpighiales
Mart., 1835
Các họ

Bộ Sơ ri (danh pháp khoa học: Malpighiales) là một bộ lớn của thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa Hồng ("rosids") theo như phân loại của APG. Phân loại nội bộ của bộ này vẫn chưa rõ ràng và chắc chắn.

Trong hệ thống Cronquist cũ thì các họ hiện nay đặt trong bộ này đã phân tán trong nhiều bộ khác, mà không phải bộ nào cũng thuộc về phân lớp Rosidae. Trong số các bộ này, đáng chú ý nhất là Polygalales, Violales, Theales, LinalesEuphorbiales.

Nhóm chỏm cây của bộ Sơ ri có lẽ đã rẽ nhánh vào thời gian của kỷ Phấn Trắng-cuối tầng Apt, có lẽ vào khoảng 114 triệu năm trước (Ma) (Davis và ctv. 2005); sự đa dạng hóa dường như diễn ra rất nhanh (Wikström và ctv. 2001, tuy nhiên, các tác giả cho rằng sự phân nhánh có niên đại khoảng 91-88 Ma, còn sự đa dạng hóa chỉ bắt đầu vào khoảng 81-77 Ma, với nhóm thân cây của nhiều họ được xác nhận bằng chứng cứ trước khi bắt đầu phân đại Đệ tam). Bộ này chứa khoảng 7,8% sự đa dạng của thực vật hai lá mầm thật sự (Magalló và ctv. 1999) và có tầm quan trọng đặc biệt trong các rừng mưa nhiệt đới, tại đó chúng là thành phần quan trọng trong sự đa dạng của các tầng cây thấp; người ta ước tính rằng chúng chiếm tới 28% các loài và tới 38% số lượng cây (Davis và ctv. 2005). Các thành viên của bộ Thạch nam (Ericales) là thành phần chính còn lại.

Mặc dù bộ Sơ ri được hỗ trợ khá mạnh như là một nhóm đơn ngành (chẳng hạn Davis và ctv. 2005), nhưng các mối quan hệ trong phạm vi bộ này lại chưa được hiểu rõ ràng (chẳng hạn Soltis và ctv. 2007). Cây phát sinh loài đưa ra tại đây chủ yếu dựa theo Litt và Chase (1999), Schwarzbach và Ricklefs (2000), Chase và ctv. (2002) cùng Davis và Chase (2004), nhưng nói chung là nó phù hợp với các mối quan hệ xuất hiện trong các nghiên cứu rộng hơn. Davis và ctv. (2005) gần đây đã làm cho một số quan hệ trong bộ trở nên dễ hiểu hơn trong các phân tích 4 gen, cụ thể là cho rằng có sự liên hệ giữa các họ với kiểu đính noãn thành vách và cho rằng chi Centroplacus nên được coi như là một họ tách biệt. Việc đưa họ Rafflesiaceae vào trong bộ Sơ ri là theo các phát hiện gần đây của Barkman và ctv. (2004), Davis và Wurdack (2004), và đặc biệt là Davis và ctv. (2006), người đã đặt nó vào với sự hỗ trợ mạnh như là nhóm chị em với họ Đại kích (Euphorbiaceae) nghĩa hẹp. Một điều dường như là có ích khi chấp nhận định nghĩa hẹp cho các họ mà trước đây đã từng nằm trong các họ Flacourtiaceae và Euphorbiaceae nghĩa rộng. Thậm chí nếu các nghiên cứu trong tương lai cho rằng nên có sự tổ hợp lại các chi đã từng đặt trong hai họ này thì việc gộp nhóm trong các đơn vị mới này cũng sẽ khác với những gì đã được đưa ra trong các phân loại cũ. Lưu ý rằng việc tổ chức lại do sự phân chia của họ Flacourtiaceae cũ và sự hợp nhất với các họ Salicaceae/Achariaceae là có tương quan khá tốt với một loạt các đặc trưng hình thái/giải phẫu.

Họ Sơ ri (Malpighiaceae) đã được đặt trong bộ Polygalales, một bộ mà hiện nay ITIS vẫn công nhận.

Các họ[sửa | sửa mã nguồn]

Theo trang web của APG, truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2010, hệ thống APG III còn công nhận thêm họ Calophyllaceae có quan hệ họ hàng gần nhất và nằm giữa nhánh chứa 2 họ Hypericaceae và Podostemaceae với nhánh chứa 2 họ Bonnetiaceae + Clusiaceae. Như vậy theo APG III thì bộ này chứa khoảng 15.935 loài, phân bổ trong 716 chi của 39 họ.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Wang và ctv. (2009),[1] với tên gọi các bộ lấy từ website của Angiosperm Phylogeny.[2]. Các nhánh với mức hỗ trợ tự khởi động thấp hơn 50% bị bỏ qua. Các nhánh khác có mức hỗ trợ 100% ngoại trừ những nơi có con số chỉ ra mức hỗ trợ cụ thể.


Vitales


eurosids 
Fabidae 

Zygophyllales



Nhánh COM 

Huaceae



Celastrales



Oxalidales



Malpighiales



Nhánh cố định nitơ 

Fabales




Rosales




Fagales



Cucurbitales







Malvidae sensu lato 
65% 

Geraniales



Myrtales





Crossosomatales




Picramniales


Malvidae sensu stricto 

Sapindales




Huerteales




Brassicales



Malvales









Cho tới năm 2009, phát sinh chủng loài trong phạm vi nội bộ của bộ Malpighiales, ở mức sâu nhất của nó, là một đa phân chưa giải quyết được gồm 16 nhánh. Người ta ước tính rằng sự dung giải trọn vẹn trong phát sinh chủng loài của bộ này cần ít nhất là 25.000 cặp base của dữ liệu trình tự ADN trên mỗi đơn vị phân loại[3]. Tình hình tương tự cũng tồn tại trong bộ Lamiales và nó đã được phân tích ở một số chi tiết[4]. Cây phát sinh chủng loài chỉ ra dưới đây lấy theo Wurdack & Davis (2009)[5]. Hỗ trợ thống kê cho mỗi nhánh là 100% độ tự trợ và 100% xác suất hậu nghiệm, ngoại trừ những chỗ nào có nhãn với phần trăm tự trợ (trước) và phần trăm xác suất hậu nghiệm (sau).

Malpighiales 
98/100 

Putranjivaceae



Lophopyxidaceae




Irvingiaceae


84/100  

Centroplacaceae



Caryocaraceae



Pandaceae



Ixonanthaceae



Humiriaceae



Linaceae




Elatinaceae



Malpighiaceae



84/100  

Ctenolophonaceae


Rhizophoraceae s.l.  

Erythroxylaceae



Rhizophoraceae




99/100  

Balanopaceae


Chrysobalanaceae s.l.  


Trigoniaceae



Dichapetalaceae





Euphroniaceae



Chrysobalanaceae





Ochnaceae s.l.  

Ochnaceae



Medusagynaceae



Quiinaceae



clusioids  
92/98  

Bonnetiaceae



Clusiaceae





Calophyllaceae




Hypericaceae



Podostemaceae





phyllanthoids  

Picrodendraceae



Phyllanthaceae





Peraceae


90/90  

Rafflesiaceae


85/100  

Euphorbiaceae




parietal clade  

Achariaceae


76/98  

Goupiaceae


82/100  

Violaceae


Passifloraceae s.l.  

Malesherbiaceae




Turneraceae



Passifloraceae s.s.







Lacistemataceae


Salicaceae s.l.  

Samydaceae




Scyphostegiaceae



Salicaceae








Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hengchang Wang, Michael J. Moore, Pamela S. Soltis, Charles D. Bell, Samuel F. Brockington, Roolse Alexandre, Charles C. Davis, Maribeth Latvis, Steven R. Manchester, Douglas E. Soltis (2009). "Rosid radiation and the rapid rise of angiosperm-dominated forests". Proceedings of the National Academy of Sciences 106(10):3853-3858. 10-3-2009.
  2. ^ Peter F. Stevens (2001 trở đi). Angiosperm Phylogeny Website In: Missouri Botanical Garden.
  3. ^ Shuguang Jian, Pamela S. Soltis, Matthew A. Gitzendanner, Michael J. Moore, Ruiqi Li, Tory A. Hendry, Yin-Long Qiu, Amit Dhingra, Charles D. Bell, Douglas E. Soltis (2008), “Resolving an Ancient, Rapid Radiation in Saxifragales”, Systematic Biology 57 (1): 38–57, doi:10.1080/10635150801888871, PMID 18275001 
  4. ^ Alexandra H. Wortley, Paula J. Rudall, David J. Harris, Robert W. Scotland. 2005. "How Much Data are Needed to Resolve a Difficult Phylogeny? Case Study in Lamiales". Systematic Biology 54(5):697-709, doi:10.1080/10635150500221028
  5. ^ Kenneth J. Wurdack & Charles C. Davis (2009), “Malpighiales phylogenetics: Gaining ground on one of the most recalcitrant clades in the angiosperm tree of life”, American Journal of Botany 96 (8): 1551–1570, doi:10.3732/ajb.0800207 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]