Bộ Thạch nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Thạch nam
RhododendronSimsiiFlowers2.jpg
Hoa đỗ quyên (Rhododendron simsii)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Ericales
Dumort., 1829
Các họ
Xem văn bản.

Bộ Thạch nam hay bộ Đỗ quyên (danh pháp khoa học: Ericales) là một bộ thực vật hai lá mầm lớn và đa dạng. Trong một số sách giáo khoa về thực vật học gọi là họ đỗ quyên là lấy theo tên của chi Đỗ quyên (Rhododendron) thuộc họ Ericaceae, nhưng tại Wikipedia lấy theo tên chi Thạch nam (Erica) cũng thuộc họ Ericaceae. Bộ này chứa nhiều loại cây từ cây thân gỗ, cây bụi, dây leocây thân thảo. Cùng với các loài thực vật tự dưỡng thì bộ Ericales còn có cả các loài thực vật thiếu diệp lục sống cộng sinh cùng nấm (ví dụ Sarcodes sanguinea) và thực vật ăn thịt (ví dụ chi Sarracenia).

Nhiều loài có 5 cánh hoa, thường mọc cùng nhau.

Nấm rễ là một tính chất đặc biệt, thường gắn liền với bộ Ericales. Thực vậy, sự cộng sinh với nấm ở rễ là rất phổ biến trong các đại diện của bộ này, và thậm chí người ta còn tìm thấy có 3 loại nấm chỉ có thể thấy ở bộ Ericales (gọi là ericoid, arbutoid và monotropoid mycorrhiza). Ngoài ra, vài họ trong bộ này còn đáng chú ý vì khả năng tích lũy nhôm rất cao của chúng (Jansen và những người khác, 2004).

Ericales là một bộ phổ biến rộng khắp. Các khu vực phân bổ của các họ dao động rất lớn - trong khi một số họ chỉ sinh trưởng ở vùng nhiệt đới thì một số họ khác lại tồn tại chủ yếu ở vùng cận bắc cực hay khu vực ôn đới. Toàn bộ bộ này chứa trên 8.000 loài (APG II ước tính là 25 họ, còn APG III ước tính là 22 họ (3 họ Maesaceae, Myrsinaceae và Theophrastaceae gộp lại trong họ Primulaceae), 346 chi và 11.515 loài)[1], trong đó riêng họ Thạch nam (Ericaceae) chiếm từ 2.000-4.000 loài (theo các nguồn ước tính khác nhau).

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Có lẽ loài cây quan trọng nhất trong bộ này là cây chè (Camellia sinensis) từ họ Chè (Theaceae). Bộ này cũng chứa một số loại cây cho quả ăn được, chẳng hạn cây kivi (Actinidia deliciosa), hồng (chi Diospyros) và một số loài cây ăn quả nhiệt đới khác. Nhiều loài trong bộ này cũng được trồng làm cây cảnh vì có hoa sặc sỡ.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ chỉ ra mối quan hệ phát sinh chủng loài của bộ Thạch nam với các bộ khác trong nhánh Cúc như sau:

Asterids

Cornales




Ericales


Gentianidae 
Lamiidae 

Oncothecaceae



Metteniusaceae



Icacinaceae



Garryales




Boraginaceae



Vahliaceae



Gentianales




Solanales



Lamiales





Campanulidae 

Aquifoliales




Asterales



Escalloniales




Bruniales




Apiales




Paracryphiales



Dipsacales










Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Quan hệ phát sinh chủng loài trong phạm vi bộ Thạch nam

Các họ sau là điển hình trong các phân loại mới nhất:

Các họ này tạo thành một nhóm cơ sở của nhóm Cúc (asterid). Trong hệ thống Cronquist cũ thì bộ Ericales là một nhóm nhỏ hơn, được đưa vào trong phân lớp Dileniidae. Nó bao gồm các họ sau:

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ericales trên website của APG. Tra cứu 16-11-2010.
  • B. C. J. du Mortier (1829). Analyse des Familles de Plantes: avec l'indication des principaux genres qui s'y rattachent, 28. Imprimerie de J. Casterman, Tournay.
  • S. Jansen, T. Watanabe, P. Caris, K. Geuten, F. Lens, N. Pyck, E. Smets (2004). The Distribution and Phylogeny of Aluminium Accumulating Plants in the Ericales. Plant Biology (Stuttgart) 6, 498-505. Thieme, Stuttgart. (Có bản trực tuyến: DOI | Tóm tắt)
  • W. S. Judd, C. S. Campbell, E. A. Kellogg, P. F. Stevens, M. J. Donoghue (2002). Plant Systematics: A Phylogenetic Approach, xuất bản lần thứ hai các trang 425-436 (Ericales). Sinauer Associates, Sunderland, Massachusetts. ISBN 0-87893-403-0.
  • E. Smets, N. Pyck (Feb 2003). Ericales (Rhododendron). Trong: Nature Encyclopedia of Life Sciences. Nature Publishing Group, London. (Có sẵn trực tuyến: ELS Site)