Quái vật Gila

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quái vật Gila
Gila monster2.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Liên họ (superfamilia) Varanoidea
Họ (familia) Helodermatidae
Chi (genus) Heloderma
Loài (species) H. suspectum
Danh pháp hai phần
Heloderma suspectum
Cope, 1869
Các phân loài
  • H. s. suspectum – quái vật Gila mắt lưới
  • H. s. cinctum – quái vật Gila sọc

Quái vật Gila (tên khoa học: Heloderma suspectum, /ˈhlə/ HEE-lə) là một loài thằn lằn độc nguồn gốc ở tây nam Hoa Kỳ và tây bắc bang Sonora của Mexico. Nó là một loài thằn lăn nặng nề di chuyển chậm, dài tới 60 cm (2,0 ft), quái vật Gila là thằn lằn có nọc độc bản địa Mỹ và là một trong hai loài thằn lằn có nọc độc đã được biết đến ở Bắc Mỹ, loài còn lại là thằn lằn đính cườm (H. horridum).[2] Mặc dù quái vật Gila có nọc độc, nhưng bản chất chậm chạp của nó có nghĩa là nó có ít mối đe dọa đối với con người. Tuy nhiên, nó có một danh tiếng đáng sợ và đôi khi bị giết chết dù đã được bảo vệ bởi pháp luật bang Arizona.[1][3]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu với vảy như hột cườm và các chân trước to khỏe và móng vuốt thích hợp cho việc đào bới.

Quái vật Gila được tìm thấy tại tây nam Hoa KỳMéxico, một phạm vi bao gồm Sonora, Arizona, các phần của California, Nevada, UtahNew Mexico (nhưng không bao gồm Baja California). Chúng sinh sống ở bụi rậm, các sa mạc có cây mọng nước và rừng gỗ sồi, tìm nơi trú ẩn trong hang hốc, bụi rậm, và dưới các hốc đá ở vị trí dễ tiếp cận hơi ẩm.[4] Trên thực tế, quái vật Gila có vẻ thích nước và có thể thấy chúng ngâm mình trong vũng nước sau cơn mưa mùa hè.[5] Chúng tránh sống trong khu vực đất phẳng thoáng rộng và đất nông nghiệp.[6]

Sinh thái học[sửa | sửa mã nguồn]

Quái vật Gila dành 90% thời gian của chúng dưới lòng đất trong hang đá hoặc nơi trú ẩn.[cần dẫn nguồn] Nó hoạt động vào buổi sáng vào mùa khô (mùa xuân và đầu mùa hè), sau đó vào mùa hè, chúng có thể hoạt động vào những đêm ấm áp hoặc sau cơn giông. Nó duy trì một nhiệt độ bề mặt cơ thể khoảng 30 °C (86 °F).[7] Quái vật Gila chạy chậm, nhưng có sức chịu đựng tương đối cao và khả năng háo khí tối đa (VO2 tối đa).[8] Chúng bị cả chó sói đồng cỏ Bắc Mỹ lẫn các loại chim ăn thịt săn bắt.

Chế độ ăn uống[sửa | sửa mã nguồn]

Quái vật Gila ăn thịt các loại chim, thú, ếch, thằn lằn, côn trùng nhỏ và xác thối rữa.[9] Quái vật Gila chủ yếu ăn chim và trứng bò sát, và ăn không thường xuyên (chỉ 5-10 lần một năm trong tự nhiên),[10] nhưng khi nó ăn, có thể ăn lên đến một phần ba trọng lượng cơ thể của nó.[11]

Con mồi có thể bị nghiền nát đến chết nếu lớn hoặc ăn sống nếu nhỏ, nó bị nuốt đầu vào trước và bị nuốt vào nhờ các cơn cơ và gập cong cổ. Điều bất thường là ngay sau khi thức ăn đã bị nuốt, quái vật Gila ngay lập tức lại tiếp tục búng lưỡi và thể hiện hành vi tìm kiếm, có thể là kết quả của lịch sử tìm kiếm con mồi ẩn nấp trong bụi như trứng và chim non trong tổ.[7] Quái vật Gila có thể trèo cây và xương rồng để tìm kiếm trứng.[12]

Bộ sưu tập[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2007 IUCN Red List – Search”. Iucnredlist.org. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ Fry, Bryan G.; et al. (tháng 2 năm 2006). “Early evolution of the venom system in lizards and snakes.”. Nature 439 (7076): 584–588. doi:10.1038/nature04328. PMID 16292255. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2008. 
  3. ^ Heloderma suspectum (TSN 174113) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  4. ^ Stebbins, Robert (2003). Western Reptiles and Amphibians. New York: Houghton Mifflin. tr. 338–339, 537. ISBN 0-395-98272-3. 
  5. ^ Endangered Wildlife and Plants of the World. London: Marshall Cavendish. 2001. tr. 629–630. ISBN 0-7614-7199-5. 
  6. ^ “Gila Monster Fact Sheet”. National Zoological Park (Hoa Kỳ). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2008. 
  7. ^ a ă Greene, Harry L.; Pianka, Eric R.; Vitt, Laurie J. (2003). Lizards: Windows to the Evolution of Diversity. Berkeley: Nhà in Đại học California. ISBN 0-520-23401-4. 
  8. ^ Beck, D. D.; M. R. Dohm, T. Garland, Jr., A. Ramirez-Bautista, C. H. Lowe (1985). “Evolutionary physiology” (– Scholar search). Copeia 1995 (3): 577–585. doi:10.2307/1446755.  [liên kết hỏng]
  9. ^ Wilson, Don W.; Burnie, David (2001). Animal. London: DK. tr. 419. ISBN 0-7894-7764-5. 
  10. ^ “Meet Our Animals: Gila monster”. Philadelphia Zoo. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2008. 
  11. ^ Christel CM, DeNardo DF, Secor SM (tháng 10 năm 2007). “Metabolic and digestive response to food ingestion in a binge-feeding lizard, the Gila monster (Heloderma suspectum)”. J. Exp. Biol. 210 (Pt 19): 3430–9. doi:10.1242/jeb.004820. PMID 17872997. 
  12. ^ Netherton, John; Badger, David P. (2002). Lizards: A Natural History of Some Uncommon Creatures, Extraordinary Chameleons, Iguanas, Geckos, and More. Stillwater, MN: Voyageur Press. ISBN 0-7603-2579-0. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiên cứu thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Beck, Daniel D. (2005). Biology of Gila Monsters and Beaded Lizards. Berkeley: University of California Press. ISBN 0-520-24357-9. 
  • Bogert, Charles M.; Rafael Martin del Campo (1956). The Gila Monster and its allies: the relationships, habits, and behavior of the lizards of the Family Helodermatidae. New York: Bull. Amer. Mus. Natur. Hist. 109:1–238. tr. 238.  Online .pdf
  • Capula, Massimo; Behler (1989). Simon & Schuster's Guide to Reptiles and Amphibians of the World. New York: Simon & Schuster. ISBN 0-671-69098-1. 
  • Carmony, Neil B.; Brown, David (1991). Gila Monster: Facts and Folklore of America's Aztec Lizard. Silver City, NM: High-Lonesome Books. ISBN 0-944383-18-1. 
  • Cogger, Harold; Zweifel, Richard (1992). Reptiles & Amphibians. Sydney, Australia: Weldon Owen. ISBN 0-8317-2786-1. 
  • Ditmars, Raymond L (1933). Reptiles of the World: The Crocodilians, Lizards, Snakes, Turtles and Tortoises of the Eastern and Western Hemispheres. New York: Macmillian. tr. 321. 
  • Freiberg, Dr. Marcos; Walls, Jerry (1984). The World of Venomous Animals. New Jersey: TFH Publications. ISBN 0-87666-567-9. 
  • Roever, J. M.; Hiser, Iona Seibert (1972). The Gila Monster. Austin, Tex: Steck-Vaughn Co. ISBN 0-8114-7739-8.