Rụng trứng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rụng trứng
Figure 28 00 01.JPG
Sau khi tăng nội tiết tố luteinizing (LH), một tế bào trứng (tế bào trứng chưa trưởng thành) sẽ được giải phóng vào ống tử cung, sau đó nó sẽ có sẵn để được thụ tinh bởi tinh trùng của nam giới. Sự rụng trứng đánh dấu sự kết thúc của giai đoạn nang trứng của chu kỳ buồng trứng và bắt đầu giai đoạn hoàng thể.
Định danh
MeSHD010060
Thuật ngữ giải phẫu

Rụng trứng là sự giải phóng trứng từ buồng trứng. Ở người, sự kiện này xảy ra khi các nang noãn vỡ ra và giải phóng các tế bào buồng trứng thứ cấp.[1] Sau khi rụng trứng, trong giai đoạn hoàng thể, trứng sẽ sẵn sàng để được thụ tinh bởi tinh trùng. Ngoài ra, niêm mạc tử cung (nội mạc tử cung) được làm dày lên để có thể nhận được trứng đã được thụ tinh. Nếu không có sự thụ thai xảy ra, niêm mạc tử cung cũng như máu sẽ bị bong ra trong kỳ kinh nguyệt.[2]

Ở người[sửa | sửa mã nguồn]

Sự rụng trứng xảy ra khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau giai đoạn nang trứng và sau đó là giai đoạn hoàng thể. Lưu ý rằng sự rụng trứng được đặc trưng bởi sự tăng đột biến của mức độ hormone luteinizing (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH), xuất phát từ mức đỉnh của estrogen trong giai đoạn nang trứng.
Sơ đồ này cho thấy sự thay đổi nội tiết tố trong khoảng thời gian rụng trứng, cũng như sự thay đổi giữa chu kỳ và giữa các phụ nữ trong thời gian của nó.

người, sự rụng trứng xảy ra khoảng giữa chu kỳ kinh nguyệt, sau giai đoạn nang trứng. Vài ngày xung quanh ngày rụng trứng (từ khoảng ngày 10 đến 18 của chu kỳ 28 ngày), tạo thành giai đoạn dễ thụ thai nhất.[3][4][5][6] Thời gian từ khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt cuối (LMP) cho đến khi rụng trứng, trung bình là 14,6 [7] ngày, nhưng với sự khác biệt đáng kể giữa các cá thể nữ giới và giữa các chu kỳ ở bất kỳ nữ nào, với khoảng dự đoán chung là 95% từ 8.2 đến 20,5 [7] ngày.

Quá trình rụng trứng được kiểm soát bởi vùng dưới đồi của não và thông qua việc giải phóng các hormone tiết ra ở thùy trước của tuyến yên, hormone luteinizing (LH) và hormone kích thích nang trứng (FSH).[8] Trong giai đoạn tiền rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt, nang buồng trứng sẽ trải qua một loạt các biến đổi gọi là mở rộng cumulus, được kích thích bởi FSH. Sau khi điều này được thực hiện, một lỗ gọi là nhụy sẽ hình thành trong nang và tế bào trứng thứ cấp sẽ rời khỏi nang qua lỗ này. Sự rụng trứng được kích hoạt bởi sự tăng đột biến của lượng FSH và LH được giải phóng từ tuyến yên. Trong giai đoạn hoàng thể (sau rụng trứng), noãn bào thứ cấp sẽ đi qua các ống Fallop về phía tử cung. Nếu được thụ tinh bởi một tinh trùng, noãn bào thứ cấp hoặc noãn có thể được cấy vào tử cung 6-12 ngày sau đó.[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Ovulation Test at Duke Fertility Center. Retrieved July 2, 2011
  2. ^ Young, Barbara (2006). Wheater's Functional Histology: A Text and Colour Atlas (ấn bản 5). Elsevier Health Sciences. tr. 359. ISBN 9780443068508. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  3. ^ Chaudhuri, S.K. (2007). “Natural Methods of Contraception”. Practice of Fertility Control: A Comprehensive Manual, 7/e. Elsevier India. tr. 49. ISBN 9788131211502. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  4. ^ Allen, Denise (2004). Managing Motherhood, Managing Risk: Fertility and Danger in West Central Tanzania. University of Michigan Press. tr. 132–133. ISBN 9780472030279. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  5. ^ Rosenthal, Martha (2012). Human Sexuality: From Cells to Society. Cengage Learning. tr. 322. ISBN 9780618755714. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  6. ^ Nichter, Mark; Nichter, Mimi (1996). “Cultural Notions of Fertility in South Asia and Their Influence on Sri Lankan Family Planning Practices”. Trong Nichter, Mark; Nichter, Mimi. Anthropology & International Health: South Asian Case Studies. Psychology Press. tr. 8–11. ISBN 9782884491716. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2013. 
  7. ^ a ă Geirsson RT (1991). “Ultrasound instead of last menstrual period as the basis of gestational age assignment”. Ultrasound in Obstetrics and Gynecology 1 (3): 212–9. PMID 12797075. doi:10.1046/j.1469-0705.1991.01030212.x.  [1]
  8. ^ Marieb, Elaine (2013). Anatomy & physiology. Benjamin-Cummings. tr. 915. ISBN 9780321887603. 
  9. ^ Wilcox AJ, Baird DD, Weinberg CR (1999). “Time of implantation of the Conceptus and loss of pregnancy”. New England Journal of Medicine 340 (23): 1796–1799. PMID 10362823. doi:10.1056/NEJM199906103402304.