Rhodochrosit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rhodochrosit
Rhodochrosite-261714.jpg
Thông tin chung
Thể loạiKhoáng vật cacbonat
Công thức hóa họcMnCO3
Phân loại Strunz05.AB.05
Hệ tinh thểba phương
Nhóm không gianba phương
ký hiệu H-M: (32/m)
nhóm không gian: R3c
Ô đơn vịa = 4.777 Å, c = 15.67 Å; Z=6
Nhận dạng
Phân tử gam114.95 g/mol
Màuhồng, đỏ hồng, đỏ cherry, vàng, xám vàng, nâu, có thể có sọc
Dạng thường tinh thểRhombohedral and scalenohedral crystals; also commonly bladed, columnar, stalactitic, botryoidal, granular or massive
Song tinhtheo {1012} dạng tiếp xúc và tấm
Cát khaitheo {1011} hoàn toàn; một phần theo {1012}
Vết vỡkhông phẳng, vỏ sò
Độ bềngiòn
Độ cứng Mohs3,5-4
Ánhthủy tinh đến xà cừ
Màu vết vạchtrắng
Tính trong mờtrong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng3,7
Thuộc tính quangmột trục (-)
Chiết suấtnω = 1.814 - 1.816 nε = 1.596 - 1.598
Khúc xạ képδ = 0.218
Đa sắcyếu
Huỳnh quangkhông
Tham chiếu[1][2][3]

Rhodochrosit là một khoáng vật cacbonat mangan có công thức hóa học MnCO3. Ở dạng tinh khiết (hiếm gặp), nó có màu đỏ hồng đặc trưng, nhưng khi lẫn tạp chất nó có màu hồng đến nâu nhạt. Nó thường bị nhầm với mangan silicat, rhodonit, nhưng nó mềm hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hurlbut, Cornelius S.; Klein, Cornelis, 1985, Manual of Mineralogy, 20th ed., ISBN 0-471-80580-7