Ricardinho (cầu thủ futsal, sinh 1985)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Ricardinho
ComIH ComM
Ricardinho on Benfica (cropped).jpg
Ricardinho chơi cho Benfica năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ricardo Filipe da Silva Braga
Ngày sinh 3 tháng 9, 1985 (36 tuổi)
Nơi sinh Valbom, Bồ Đào Nha[1]
Chiều cao 1,67 m [2]
Vị trí Cầu thủ chạy cánh
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Pendekar United
Số áo 24
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
–2002 Gramidense
Miramar
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2003–2010 Benfica 98 (195)
2010–2013 Nagoya Oceans 0 (0)
2011CSKA Moscow (mượn) 0 (0)
2011–2012Benfica (mượn) 2 (0)
2013–2020 Inter Movistar 210 (152)
2020–2022 ACCS 8 (5)
2022–2023 Pendekar United 2 (1)
Đội tuyển quốc gia
2003–2021 Bồ Đào Nha 187 (141)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia chính xác tính đến 3 tháng 4 năm 2019

Ricardo Filipe da Silva Braga ComIH ComM (sinh ngày 3 tháng 9 năm 1985), được biết đến với cái tên Ricardinho, là một cầu thủ futsal chuyên nghiệp người Bồ Đào Nha đang chơi cho câu lạc bộ Pendekar United của Indonesia. Anh được nhiều người đánh giá là cầu thủ futsal hay nhất mọi thời đại, giành được nhiều danh hiệu và giải thưởng ở cả cấp độ câu lạc bộ và quốc gia, chẳng hạn như UEFA Futsal Champions League, UEFA European Futsal Championship, FIFA Futsal World Cup, giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất thế giới và nhiều danh hiệu khác. Anh chơi chủ yếu ở vị trí tiền vệ cánh (flank)/chạy cánh, và thường mang số 10 mang tính biểu tượng của mình.[3]

Với biệt danh O Mágico (Nhà ảo thuật), anh được Futsal Planet bình chọn là Cầu thủ xuất sắc nhất thế giới với số lần vinh danh kỷ lục 6 lần vào các năm 2010,[4] 2014, 2015, 2016, 2017 và 2018.[5][6] Ricardinho là cầu thủ duy nhất đã hơn bốn lần giành được giải thưởng này,[7] và cũng là cầu thủ Bồ Đào Nha duy nhất nhận được giải thưởng này. Năm 2020, anh được xếp một vị trí trong Giải thưởng Đội hình xuất sắc nhất năm của FutsalFeed, vào lần đầu tiên giải thưởng này được thành lập. [8]

Ở cấp độ câu lạc bộ quốc tế, Ricardinho đã 3 lần vô địch UEFA Futsal Cup, nay được gọi là UEFA Futsal Champions League, vào các năm 2009–10 với Benfica và các năm 2016–172017–18 với Inter FS. Khi còn là một thiếu niên, anh ấy đã chơi và thua trong trận chung kết 2003–04, cho Benfica, trước Boomerang Interviú. Anh cũng để thua một trận chung kết khác, khi ở Inter FS, vào năm 2015–16, trước Gazprom-Ugra. Trong các giải đấu cấp độ châu lục cùng đội tuyển quốc gia, Ricardinho đã giành chức vô địch UEFA Futsal Euro 2018, trong đó anh ấy đã hoàn thành với tư cách Vua phá lưới và nhận giải Cầu thủ xuất sắc nhất. Anh ấy đã được vinh danh là Cầu thủ xuất sắc nhất trong giải năm 2007 và là Vua phá lưới trong giải năm 2016. Ricardinho hiện là vua phá lưới mọi thời đại của giải đấu này. [9]

Vào năm 2021, ngay sau trận đấu cuối cùng tại FIFA Futsal World Cup,[10] Ricardinho được trao Quả bóng vàng cho cầu thủ xuất sắc nhất giải đấu,[11] thêm một thành tích cá nhân khác cùng giải thưởng Chiếc giày vàng World Cup dành cho vua phá lưới[12] mà anh ấy đã được trao giải với giải đấu trước đó vào năm 2016. Sự khác biệt này gắn liền với những đóng góp của anh ấy giúp Bồ Đào Nha vô địch World Cup 2021.[13] Ricardinho, với vai trò đội trưởng đội tuyển quốc gia Bồ Đào Nha, đã dẫn dắt đồng đội giành được hai danh hiệu quốc tế liên tiếp đầu tiên của họ vào cuối những năm 2010 và đầu những năm 2020, các danh hiệu lớn đầu tiên của quốc gia này: UEFA Futsal Euro 2018FIFA Futsal World Cup 2021.

Ricardinho được ca ngợi bởi chất lượng và tốc độ phòng ngự của anh ấy, điều rất hiếm gặp đối với một cầu thủ có sức mạnh tấn công đáng kể như vậy, khiến anh ấy rất toàn diện. Đối với tất cả những thành tích và màn trình diễn chất lượng của mình, anh ấy đã được một số chuyên gia đánh giá là cầu thủ futsal vĩ đại nhất mọi thời đại. [14] [15] [16] [17] [18]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Benfica

Nagoya Oceans

  • F. League : 2010–11, 2012–13
  • F. League Ocean Cup: 2010, 2012

Inter Movistar

ACCS Asnières Villeneuve 92

Bồ Đào Nha

Danh hiệu cá nhân

Tước vị

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mundo do futsal rendido a Ricardinho UEFA.com (tiếng Bồ Đào Nha)
  2. ^ https://www.fpf.pt/pt/Jogadores/Jogador/playerId/534342(tiếng Bồ Đào Nha)
  3. ^ Saffer, Paul; Hunter, Graham (24 tháng 8 năm 2012). “Ricardinho on Portugal's Thailand potential”. UEFA. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  4. ^ Ranocchiari, Luca (8 tháng 6 năm 2011). “UMBRO Futsal Awards 2010 - Best Player of the World”. Futsal Planet. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  5. ^ “Best Player of the World”. Futsal Planet. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015.
  6. ^ “Ricardinho selected again as futsal best player in the world”. Observador. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
  7. ^ Histórico: Ricardinho eleito melhor do Mundo pela quinta vez A Bola (tiếng Bồ Đào Nha)
  8. ^ “WINNERS: FutsalFeed Best Team of 2020 Awards powered by Senda Athletics”. FutsalFeed. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021.
  9. ^ https://www.uefa.com/futsaleuro/news/newsid=2535320.html
  10. ^ Ricardinho: This is the greatest moment of my life FIFA.com
  11. ^ Ricardinho wins Golden Ball as Ferrao finishes top scorer FIFA.com
  12. ^ FIFA Futsal World Cup Colombia 2016 (Awards section) FIFA.com
  13. ^ “Pany fires Portugal to World Cup glory”. FIFA. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2021.
  14. ^ https://www.lequipe.fr/Football/Article/Un-remake-de-barca-paris-au-futsal/1224820 (tiếng Pháp)
  15. ^ https://www.marca.com/futbol/futbol-sala/mundial/2021/10/03/615a043246163f7a8e8b4575.html (tiếng Tây Ban Nha)
  16. ^ https://as.com/masdeporte/2021/10/01/polideportivo/1633110558_802480.html (tiếng Tây Ban Nha)
  17. ^ “Ricardinho: Winning the World Cup would bring the curtain down beautifully”.
  18. ^ “Ricardinho: Futsal king who combines the qualities of Ronaldo and Messi”. TheGuardian.com. 25 tháng 7 năm 2019.
  19. ^ https://www.fff.fr/competition/engagement/383360-futsal-d1/phase/1/265-palmares-d1-futsal.html (tiếng Pháp)
  20. ^ Gonçalves, Álvaro (13 tháng 7 năm 2015). “Futsal: Ricardinho considerado melhor jogador da Liga espanhola” [Futsal: Ricardinho considered the best player of the Spanish league]. zerozero (bằng tiếng Portuguese). Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  21. ^ “Agora faça-se o pavilhão e uma estátua ao Ricardinho”. www.dn.pt (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021.
  22. ^ Cipriano, Rita. “Presidente da República vai condecorar seleção de futsal”. Observador (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]