Roscoea schneideriana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Roscoea schneideriana
Roscoea schneideriana (Loes.) Cowley- Kew Bull. 36- 762 (1982). 20210622 120214.jpg
Roscoea schneideriana
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia)Zingiberoideae
Tông (tribus)Zingibereae
Chi (genus)Roscoea
Loài (species)R. schneideriana
Danh pháp hai phần
Roscoea schneideriana
(Loes.) Cowley, 1982[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Roscoea brevibracteata Z.Y.Zhu, 1988
  • Roscoea yunnanensis var. schneideriana Loes., 1923
  • Roscoea yunnanensis var. dielsiana Loes., 1923

Roscoea schneideriana là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được Ludwig Eduard Loesener miêu tả khoa học đầu tiên năm 1923 dưới danh pháp Roscoea yunnanensis var. schneideriana.[2] Năm 1982, Elizabeth Jill Cowley nâng cấp nó thành loài độc lập.[3][4]

Phân bố và môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Loài này có ở Tây Tạng, miền nam Tứ Xuyên và Vân Nam, Trung Quốc.[5][6]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cây cao 9–45 cm. Các lá (2-)4-6, (tạo thành nơ lá ở đỉnh của thân giả); lưỡi bẹ ~0,5 mm; phiến lá hình mũi mác hẹp đến thẳng, thường cong lưỡi liềm, (5-)10-22 × 0,4–2 cm, nhẵn nhụi, đỉnh nhọn đến nhọn hoắt. Cụm hoa với cuống được các bẹ lá bao quanh hoặc hơi thò ra; lá bắc hình elip, 3,3–7 cm, các lá sát gốc hình ống. Hoa màu tía hoặc trắng, thường nở từng hoa một. Đài hoa 3–4 cm, đỉnh 2 răng. Ống tràng hoa 4-4,5 cm; thuỳ trung tâm hình elip, 1,7-3,5 cm, đỉnh nhọn đột ngột; các thuỳ bên thẳng-thuôn dài, 2-3,5 cm. Các nhị lép bên hình trứng ngược đến hình thoi, 1,5-2,5 cm. Cánh môi không uốn ngược, hình trứng ngược, 1,8-3,5 × 1-2,5 cm, 2 khe ở đỉnh khoảng 1/2 chiều dài của nó; các thùy có khía răng cưa ở đỉnh. Bao phấn màu vàng, các ngăn 6–9 mm; cựa liên kết 8–9 mm. Đầu nhụy hình phễu, cong hình móc đột ngột. Ra hoa tháng 7-8.[5]

R. schneideriana thuộc về nhánh Trung Quốc của Roscoea, như mong đợi từ phân bố địa lý của nó.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Roscoea schneideriana tại Wikimedia Commons
  • Dữ liệu liên quan tới Roscoea schneideriana tại Wikispecies
  • Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Roscoea schneideriana”. International Plant Names Index.
  1. ^ WCSP (2011), World Checklist of Selected Plant Families, Royal Botanic Gardens, Kew, truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011, search for "Roscoea schneideriana".
  2. ^ Loesener L. E., 1923. Über einige Roscoea-Arten aus Yunnan: Roscoea yunnanensis var. schneideriana. Notizblatt des Botanischen Gartens und Museums zu Berlin-Dahlem 8: 600.
  3. ^ Cowley, E. J. (1982), “A revision of Roscoea (Zingiberaceae)”, Kew Bulletin, 36 (4): 747–777, doi:10.2307/4117918, JSTOR 4117918
  4. ^ The Plant List (2010). Roscoea schneideriana. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  5. ^ a b Roscoea schneideriana trong e-flora. Tra cứu ngày 21-2-2021.
  6. ^ Roscoea schneideriana trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 21-2-2021.
  7. ^ Ngamriabsakul, C.; Newman, M. F.; Cronk, Q. C. B. (2000), “Phylogeny and disjunction in Roscoea (Zingiberaceae)” (PDF), Edinburgh Journal of Botany, 57 (1): 39–61, doi:10.1017/s0960428600000032, truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2011