RuPaul's Drag Race (mùa 10)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
RuPaul's Drag Race
Mùa 10
Phát sóng từ22 tháng 3, 2018 (2018-03-22) – 28 tháng 6, 2018 (2018-06-28)
Giám khảoRuPaul
Michelle Visage
Ross Mathews
Carson Kressley
Dẫn chương trìnhRuPaul
Đài phát sóngVH1
Thí sinh14
Địa điểm chung kếtAce Theater
Thời lượng90 phút
Quán quân
Aquaria
Aquaria, drag queen, 2018.jpg
Quê quánBrooklyn, New York
Á quân
Eureka
Kameron Michaels
Thứ tự

Mùa thứ mười của chương trình truyền hình thực tế RuPaul's Drag Race khởi chiếu từ ngày 22/3 đến ngày 28/6/2018 trên kênh VH1.[1][2] Danh sách thí sinh được công bố vào ngày 22/2/2018.[3] Thí sinh cũ từ mùa 9 là Eureka O'Hara cũng quay trở lại trong mùa này. Giải thưởng cho người chiến thắng là được sử dụng mỹ phẩm của Anastasia Beverly Hills trong vòng một năm, kèm với tiền mặt trị giá 100.000 USD. Đây là mùa thi đầu tiên mà mỗi tập chiếu kéo dài 90 phút (gồm cả quảng cáo).[4]

Thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

(Dữ liệu tại thời điểm trong cuộc thi)

Thí sinh Tên thật Tuổi Quê quán Thứ tự
Aquaria Giovanni Palandrani[5] 21 Brooklyn, New York Chiến thắng
Eureka[a] David Huggard[6] 27 Johnson City, Tennessee Về nhì
Kameron Michaels Dane Young[7] 31 Nashville, Tennessee
Asia O'Hara[b] Antwan Lee[8] 35 Dallas, Texas Hạng 4
Miz Cracker Maxwell Heller[9] 33 Harlem, New York Hạng 5
Monét X Change Kevin Bertin[10] 27 The Bronx, New York Hạng 6
The Vixen Anthony Taylor[11][12] 26 Chicago, Illinois Hạng 7
Monique Heart Kevin Richardson[13] 31 Kansas City, Missouri Hạng 8
Blair St. Clair Andrew Bryson[14] 22 Indianapolis, Indiana Hạng 9
Mayhem Miller Dequan Johnson[15] 35 Riverside, California Hạng 10
Dusty Ray Bottoms Dustin Rayburn[16] 29 Thành phố New York Hạng 11
Yuhua Hamasaki Yuhua Ou[17] 27 Thành phố New York Hạng 12
Kalorie Karbdashian Williams Daniel Hernandez[18] 27 Albuquerque, New Mexico Hạng 13
Vanessa Vanjie Mateo Jose Cancel[19] 25 Tampa, Florida Hạng 14
  1. ^ Eureka O' Hara được gọi tắt là Eureka
  2. ^ Asia T. O'Hara được gọi tắt là Asia O’Hara

Bảng loại trừ[sửa | sửa mã nguồn]

Thí sinh 1[20] 2[21] 3[22] 4[23] 5[24] 6[25] 7[26] 8[27] 9[28] 10[29] 11[30] 12 13 14
Aquaria + Thắng Thắng Thấp Cao Thấp Thắng + Khách Thắng
Eureka NH Cao Thắng Thắng Cao + NH Cao + + Về nhì
Kameron Michaels CAO Thấp Cao Cao Thắng NH NH NH +
Asia O'Hara + Thắng Thấp Thấp NH Thắng Cao Cao + Loại
Miz Cracker Cao Cao Cao Cao Thấp Thấp Thắng Loại Khách
Monét X Change Cao NH NH Cao Cao Cao Cao Loại Miss C
The Vixen Thắng Thấp NH NH Loại Khách
Monique Heart Thấp Cao Loại
Blair St. Clair Cao Cao Cao Loại
Mayhem Miller Thắng Cao NH Loại
Dusty Ray Bottoms Thấp + Loại
Yuhua Hamasaki Cao + Loại
Kalorie Karbdashian Williams NH Loại
Vanessa Vanjie Mateo Loại
     Thí sinh chiến thắng RuPaul's Drag Race.
     Thí sinh về nhì.
     Thí sinh bị loại trong vòng 1 của cuộc đấu hát nhép (lip sync tournament).
     Thí sinh được bình chọn Miss Congeniality (Hoa hậu Thân thiện).
     Thí sinh thắng thử thách.
     Thí sinh nhận đánh giá tích cực từ ban giám khảo và trong nhóm an toàn.
 +  Thí sinh nhận đánh giá từ ban giám khảo và trong nhóm an toàn.
 –  Thí sinh trong nhóm an toàn.
     Thí sinh nhận đánh giá tiêu cực từ ban giám khảo nhưng trong nhóm an toàn.
     Thí sinh nằm trong nhóm nguy hiểm.
     Thí sinh bị loại.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Daw, Stephen (16 tháng 2 năm 2018). 'RuPaul's Drag Race' Season 10 Premiere Date Revealed: Watch Teaser Clip”. Billboard. 
  2. ^ Nolfi, Joey (16 tháng 2 năm 2018). 'RuPaul's Drag Race' season 10 and 'Untucked' will sashay to VH1 in March”. Entertainment Weekly. 
  3. ^ Mitchell, Garrett (23 tháng 2 năm 2018). 'RuPaul's Drag Race' Season 10: Meet the 14 fierce drag queens”. USA Today. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ https://www.realityblurred.com/realitytv/2018/02/rupauls-drag-race-season-10/
  5. ^ “THE AGE OF AQUARIA”. PHOSPHENES (bằng tiếng en-US). 23 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  6. ^ 'RuPaul's Drag Race' season 9 episode 1: Lady Gaga, the Queens and spoilers”. International Business Times AU (bằng tiếng Anh). 9 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  7. ^ Thanki, Juli (23 tháng 2 năm 2018). “Nashville contestant to compete on 'RuPaul's Drag Race'. The Tennessean (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  8. ^ North, Caroline (18 tháng 7 năm 2016). “Antwan Lee Was Clueless About Makeup, But He Became Miss Gay America Anyway”. 
  9. ^ Farber, Jim (24 tháng 6 năm 2017). “How ‘Gay’ Should a Gay Bar Be?”. The New York Times. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  10. ^ Ginnie Graham News Columnist (21 tháng 10 năm 2016). “Ginnie Graham: Sweetness can be found in a drag queen's video with Tulsa woman”. Tulsa World. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  11. ^ Hawbaker, KT; Tucker, Sunshine (11 tháng 8 năm 2016). “Chicago’s black drag queens are upholding a radical gender-bending tradition”. Chicago Reader (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  12. ^ Cadogan, Dominic (24 tháng 4 năm 2018). “Vote for The Vixen on the #Dazed100”. Dazed Digital (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2018. 
  13. ^ Frederick, C. L. (31 tháng 3 năm 2016). “Monique Heart: I Came to Slay”. The Phoenix Newsletter. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  14. ^ “One of the 'Drag Race' Season 10 Queens Has Been Leaked” (bằng tiếng Anh). 16 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  15. ^ Hernandez, Greg. “Drag Divas Get Down to Business - Vanguard Blog”. 
  16. ^ Barba, Mercedes (3 tháng 2 năm 2018). “Introducing Dusty Ray Bottoms”. News and Documentary. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2018. 
  17. ^ “Dressed to Kill: Dispelling the Myths of Men in Drag -”. 5 tháng 12 năm 2011. 
  18. ^ Gomez, Adrian (21 tháng 3 năm 2018). “From drag queen wannabe to RuPaul star”. Albuquerque Journal. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  19. ^ “RuPaul's Drag Race Season 10 Spoilers and Bracket”. Bracket Yard. 27 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  20. ^ Sava, Oliver (22 tháng 3 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race delivers 10s across the board with an exhilarating premiere”. The A.V. Club. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  21. ^ Benutty, John (29 tháng 3 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race 10 episode 2 recap: Which queen hit the wrong notes on PharmaRusical? [UPDATING LIVE]”. Goldderby. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2018. 
  22. ^ Benutty, John (4 tháng 4 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race 10 episode 3 recap: Which queen was off the map on Tap That App? [UPDATING LIVE]”. Goldderby. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018. 
  23. ^ Benutty, John (19 tháng 4 năm 2018). “‘RuPaul’s Drag Race’ exit interview: Dusty Ray Bottoms declares, ‘I had the time of my life’ [WATCH]”. Goldderby. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2018. 
  24. ^ Duarte, Amanda (20 tháng 4 năm 2018). “‘RuPaul’s Drag Race’: Season 10, Episode 5: Getting to 50”. NY Times. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2018. 
  25. ^ “DragCon Panel Extravaganza”. VH1. 26 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018. 
  26. ^ Yang, Bowen (3 tháng 5 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race Recap: You Can Take My Snatch”. Vulture. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ Yang, Bowen (10 tháng 5 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race Recap: Gypsies, Tramps, and Thieves — and Billy Eichner”. Vulture. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2018. 
  28. ^ Yang, Bowen (17 tháng 5 năm 2018). “RuPaul’s Drag Race Recap: These Violent Delights Have Gaggy Ends”. Vulture. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2018. 
  29. ^ Sava, Oliver (24 tháng 5 năm 2018). “Drag Race recruits social media influencers for a middling makeover challenge”. The A.V. Club. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2018. 
  30. ^ Benutty, John (7 tháng 6 năm 2018). “‘RuPaul’s Drag Race’ 10 episode 11 recap: Which Queen was cut on ‘Evil Twins’?[UPDATING LIVE]”. Goldderby. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]