RuPaul's Drag Race

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
RuPaul's Drag Race
RuPaul's Drag Race Logo.svg
Thể loạiTruyền hình thực tế
Đạo diễnNick Murray
Giám khảo
Nhạc phimRuPaul
Quốc giaMỹ
Ngôn ngữTiếng Anh
Số mùa14
Số tập191
Sản xuất
Giám chế
  • Fenton Bailey
  • Randy Barbato
  • Tom Campbell
  • RuPaul
  • Steven Corfe
  • Pamela Post
  • Mandy Salangsang
  • Chris McKim
Bố trí cameraĐa camera
Thời lượng42–60 phút
Đơn vị sản xuấtWorld of Wonder
Nhà phân phốiPassion Distribution
Trình chiếu
Kênh trình chiếu
Định dạng hình ảnh
Phát sóng2 tháng 2 năm 2009 (2009-02-02) – nay (nay)
Thông tin khác
Chương trình liên quan
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

RuPaul's Drag Race là chương trình truyền hình thực tế được World of Wonder sản xuất cho kênh Logo TV nhằm tìm kiếm "America's Next Drag Superstar" do RuPaul làm giám khảo và MC.[1]

Tính đến năm 2021, RuPaul's Drag Race đã tổ chức được 13 mùa thi, bên cạnh các chương trình spin-offRuPaul's Drag U, RuPaul's Drag Race: All StarsRuPaul's Secret Celebrity Drag Race cũng như các phiên bản nước ngoài của Anh, Úc và New Zealand, Canada, Tây Ban Nha, Thái Lan, Chile và Hà Lan. Chuơng trình từng có tỉ suất rating cao nhất trên kênh Logo TV[2] và được chiếu ra nước ngoài (Úc, Canada, Anh, Hà Lan và Israel).

Định dạng chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Mỗi mùa, chương trình phát sóng khoảng 12 - 16 tập, trong đó có một tập hội ngộ/chung kết được phát sóng ở giai đoạn cuối mỗi mùa. Ban đầu, chương trình có khoảng 12-15 thí sinh. Ở mỗi tập, các thí sinh sẽ phải tham gia hai thử thách gồm thử thách phụ và thử thách chính cũng như runway. Dựa vào kết quả ở thử thách chính và runway mà sẽ có 3-4 thí sinh nhận được đánh giá tích cực/tiêu cực từ BGK (đồng nghĩa với việc lọt nhóm cao/thấp của tuần). Thí sinh xuất sắc nhất nhóm cao sẽ chiến thắng tuần đó và hai thí sinh tệ nhất nhóm thấp sẽ lọt nhóm nguy hiểm của tuần. Hai thí sinh này phải tham gia màn Lipsync mà sau đó, 1 trong 2 sẽ bị loại. Đôi khi một số tập đặc biệt sẽ có màn loại kép (2 thí sinh bị loại) hoặc miễn loại (không có thí sinh bị loại).

Giám khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Giám khảo Mùa
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
RuPaul Giám khảo chính
Merle Ginsberg Giám khảo chính Khách mời
Santino Rice Giám khảo chính Khách mời
Michelle Visage Giám khảo chính
Billy B Giám khảo chính
Ross Mathews Khách mời Giám khảo chính
Carson Kressley Giám khảo chính

Các mùa thi[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa Số tập Ngày phát sóng Ngày kết thúc Tổng số thí sinh Quán quân Á Quân Miss C Giải thưởng
1 9 2 tháng 2, 2009 23 tháng 3, 2009 9 BeBe Zahara Benet Nina Flowers
  • $20,000, tài trợ bởi V&S Group (công ty sở hữu thương hiệu Absolut Vodka) và MAC Cosmetics
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Xuất hiện trong chiến dịch quảng cáo của thương hiệu L.A. Eyeworks
  • Xuất hiện trên tạp chí Paper
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
2 12 1 tháng 2, 2010 26 tháng 4, 2010 12 Tyra Sanchez Raven Pandora Boxx
  • $25,000
  • Trở thành gương mặt đại diện cũng như được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu NYX Cosmetics trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Xuất hiện trong chiến dịch quảng cáo của thương hiệu L.A. Eyeworks
  • Hợp đồng 1 năm với công ty Project Publicity
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
3 16 24 tháng 1, 2011 2 tháng 5, 2011 13 Raja Manila Luzon Yara Sofia
  • $75,000
  • Được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu Kryolan trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
4 14 30 tháng 1, 2012 30 tháng 4, 2012 Sharon Needles Chad Michaels
Phi Phi O'Hara
Latrice Royale
  • $100,000
  • Được sử dụng mĩ phẩm của thương hiệu NYX Cosmetics trọn đời
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Một chuyến du lịch được tài trợ bởi ALandCHUCK.travel
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
5 28 tháng 1, 2013 6 tháng 5, 2013 14 Jinkx Monsoon Alaska
Roxxxy Andrews
Ivy Winters
  • $100,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu ColorEvolution
  • Trở thành gương mặt đại diện Tour lưu diễn của Logo TV, tài trợ bởi Absolut Vodka
  • Một chuyến du lịch được tài trợ bởi ALandCHUCK.travel
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
6 24 tháng 2, 2014 19 tháng 5, 2014 Bianca Del Rio Adore Delano
Courtney Act
BenDeLaCreme
  • $100,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu ColorEvolution
  • Vương miện đến từ Fierce Drag Jewels
7 2 tháng 3, 2015 1 tháng 6, 2015 Violet Chachki Ginger Minj
Pearl
Katya
  • $100,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
8 10 7 tháng 3, 2016 16 tháng 5, 2016 12 Bob the Drag Queen Kim Chi
Naomi Smalls
Cynthia Lee Fontaine
9 14 24 tháng 3, 2017 23 tháng 6, 2017 14 Sasha Velour Peppermint Valentina
  • $100,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Shandar
10 22 tháng 3, 2018 28 tháng 6, 2018 Aquaria Eureka O'Hara
Kameron Michaels
Monét X Change
  • $100,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels
11 28 tháng 2, 2019 30 tháng 5, 2019 15 Yvie Oddly Brooke Lynn Hytes Nina West
12 28 tháng 2, 2020 29 tháng 5, 2020 13 Jaida Essence Hall Crystal Methyd
Gigi Goode
Heidi N Closet
13 16 1 tháng 1, 2021 23 tháng 4, 2021 Symone Kandy Muse LaLa Ri
14 16 7 tháng 1, 2022 22 tháng 4, 2022 14 Willow Pill Lady Camden Kornbread "The Snack" Jeté
  • $150,000
  • Một số mĩ phẩm đến từ thương hiệu Anastasia Beverly Hills
  • Vương miện và quyền trượng đến từ Fierce Drag Jewels

Danh sách các thí sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến nay, đã có 180 thí sinh tham gia trong suốt 14 mùa thi:

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Quán Quân Bebe Zahara Benet Tyra Sanchez Raja Sharon Needles Jinkx Monsoon Bianca Del Rio Violet Chachki Bob The Drag Queen Sasha Velour Aquaria Yvie Oddly Jaida Essence Hall Symone Willow Pill
Hạng 2 Nina Flowers Raven Manila Luzon Chad Michaels

Phi Phi O'hara

Alaska

Roxxxy Andrews

Adore Delano

Courtney Act

Pearl

Ginger Minj

Kim Chi

Naomi Smalls

Peppermint Eureka O´Hara

Kameron Michaels

Brooke Lynn Hytes Crystal Methyd

Gigi Goode

Kandy Muse Lady Camden
Hạng 3 Rebecca Glasscock Jujubee Alexis Mateo Shea Coulée

Trinity Taylor

A'keria C. Davenport

Silky Nutmeg Ganache

Gottmik

Rosé

Angeria Paris VanMicheals

Bosco

Daya Betty

Hạng 4 Shannel Tatianna Yara Sofia Latrice Royale Detox Darienne Lake Kennedy Davenport Chi Chi DeVayne Asia O'Hara Sherry Pie[3]
Hạng 5 Ongina Pandora Boxx Carmen Carrera Kenya Michaels Coco Montrese BenDeLaCreme Katya Derrick Barry Alexis Michelle Miz Cracker Vanessa Vanjie Mateo Jackie Cox Olivia Lux
Hạng 6 Jade Jessica Wild Shangela Dida Ritz Alyssa Edwards Joslyn Fox Trixie Mattel Thorgy Thor Nina Bo'Nina Brown Monét X Change Nina West Heidi N Closet Utica Queen DeJa Skye

Jorgeous

Hạng 7 Akashia Sahara Davenport Delta Work Willam Ivy Winters Trinity K. Bonet Miss Fame Robbie Turner Valentina The Vixen Shuga Cain Widow Von'Du Tina Burner
Hạng 8 Tammie Brown Morgan McMichaels Stacy Layne Matthews Jiggly Caliente Jade Jolie Laganja Estranja Jaidynn Diore Fierce Acid Betty Farrah Moan Monique Heart Plastique Tiara Jan Denali Jasmine Kennedie
Hạng 9 Victoria "Porkchop" Parker Sonique Mariah Paris Balenciaga Milan Lineysha Sparx Milk Max Naysha Lopez Aja Blair St. Clair Ra'Jah O'hara Brita Elliott with 2 Ts Kerri Colby
Hạng 10 Mystique Summers Madison India Ferrah Madame LaQueer Vivienne Pinay

Honey Mahogany

Gia Gunn Kandy Ho Cynthia Lee Fontaine Cynthia Lee Fontaine Mayhem Miller Scarlet Envy Aiden Zhane LaLa Ri Maddy Morphosis
Hạng 11 Nicole Paige Brooks Mimi Imfurst The Princess April Carrión Mrs. Kasha Davis Dax ExclamationPoint

Laila McQueen

Eureka O´Hara Dusty Ray Bottoms Ariel Versace Nicky Doll Tamisha Iman Orion Story
Hạng 12 Shangela Phoenix Lashauwn Beyond Monica Beverly Hillz Vivacious Jasmine Masters Charlie Hides Yuhua Hamasaki Mercedes Iman Diamond Rock M. Sakura Joey Jay Kornbread "The Snack" Jeté
Hạng 13 Venus D-Lite Alisa Summers Serena ChaCha Magnolia Crawford

Kelly Mantle

Sasha Belle Kimora Blac Kalorie Karbdashian-Williams Honey Davenport Dahlia Sin Kahmora Hall Alyssa Hunter
Hạng 14 Penny Tration Tempest DuJour Jaymes Mansfield Vanessa Vanjie Mateo Kahanna Montrese June Jambalaya
Hạng 15 Soju
     Thí sinh được bình chọn làm "Miss C".
     Thí sinh bị đuổi khỏi chương trình.
     Thí sinh từng bị loại trước đó nhưng có cơ hội thứ hai tham gia lại.
     Thí sinh từng bị loại trước đó nhưng có cơ hội thứ hai tham gia lại và bị loại ngay ở tập đó.
     Thí sinh quay trở lại từ mùa trước.
     Thí sinh bỏ cuộc.
     Thí sinh rời cuộc thi vì lí do sức khoẻ và quay trở lại vào mùa sau.
     Thí sinh là một trong hai người bị loại kép.
     Quán quân của mùa giải.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hughes, Scarlett (ngày 16 tháng 5 năm 2008). "RuPaul's Drag Race"!”. Right TV. Right TV. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2011.
  2. ^ “For 'RuPaul's Drag Race' Mainstream Is Jumping the Shark”. Entertainment Tonight.
  3. ^ Sherry bị đuổi khỏi cuộc thi trước tập Chung kết.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]