Sân bay quốc tế Kalamata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Kalamata
Κρατικός Αερολιμένας Καλαμάτας
IATA: KLX - ICAO: LGKL
Tóm tắt
Kiểu sân baycông
Phục vụKalamata
Độ cao AMSL 26 ft (8 m)
Tọa độ 37°04′6,18″B 22°01′32,29″Đ / 37,06667°B 22,01667°Đ / 37.06667; 22.01667
Đường băng
Hướng Chiều dài Bề mặt
ft m
17R/35L 8.868 2.703 Asphalt

Sân bay quốc tế Kalamata (tiếng Hy Lạp: Κρατικός Αερολιμένας Καλαμάτας) (IATA: KLXICAO: LGKL) là một sân bay ở thành phố Kalamata, Hy Lạp. Sân bay này chủ yếu phục vụ các chuyến bay thuê bào vào các tháng mùa Hè. Mỗi tuần một lần có một chuyến bay theo lịch trình từ/đi Thessaloniki, thành phố lớn thứ 2 Hy Lạp.

Sân bay này nằm giữa Kalamata vàd Messene trên tuyến GR-82 (Pylos - Kalamata - Sparta) và phía tây của tuyến đường ray trên đồng bằng Pamisos plain.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1959 - Khai trương sân bay quốc tế Kalamata
  • 1986 - Các chuyến bay thuê bao bắt đầu hoạt động ở đây
  • 1991 - Xây dựng tòa nhà ga mới
  • 1991 - Chuyển qua cho Hellenic Civil Aviation vận hành

Các hãng hàng không và các tuyến điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]