Sông Khai Đô

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 42°2′45″B 86°35′36″Đ / 42,04583°B 86,59333°Đ / 42.04583; 86.59333

Sông Khai Đô
Lưu Sa Hà
Sông
Kaidu river yanqi xinjiang.jpg
Sông Khai Đô đoạn chảy qua trung tâm thành phố Yên Kỳ
Quốc gia  Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Nguồn
 - Vị trí Trung bộ Thiên Sơn, Tân Cương, Trung Quốc
 - Cao độ 4.776 m (15.669 ft)
Cửa sông
 - vị trí hồ Bosten
 - cao độ 1.048 m (3.438 ft)
Chiều dài 497 km (309 mi)
Lưu vực 31.750 Km² (12.259 mi²)
Lưu lượng
 - trung bình 110 /s (3.885 ft³/s)

Sông Khai Đô (tiếng Trung: 开都河; bính âm: Kāidū Hé), cũng được biết tới với tên thời cổ là Lưu Sa Hà (tiếng Trung: 流沙河; bính âm: Liúshā Hé) là một sông tại Khu tự trị Duy Ngô Nhĩ Tân Cương tại Trung Quốc và là một nguồn nước quan trọng đối với khu vực.

Khởi nguồn của sông Khai Đô nằm ở sườn giữa phía nam của Thiên Sơn, và từ đây sông chảy qua bồn địa Yulduz[1] và bồn địa Yên Kỳ rồi đổ nước vào hồ Bosten và là nguồn cấp nước quan trọng nhất của hồ này[2]. Chảy ra khỏi hồ Bosten là sông Khổng Tước (tiếng Trung: 孔雀河; bính âm: Kǒngquè Hé). Sông Khổng Tước chảy qua Thiết Môn quan (Trung văn giản thể: 铁门关; Trung văn phồn thể: 鐵門關; bính âm: Tiĕmén Guān) vào lòng chảo Tarim.

Trong Tây du ký, sông Khai Đô được gọi là Lưu Sa Hà và tại đây Sa Ngộ Tĩnh khủng bố những dân làng xung quanh và khách lữ hành muốn vượt sông, trước khi trở thành một đệ tử của Huyền Trang[3].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]