Sông Orontes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Orontes
tiếng Hy Lạp: Ὀρόντης, tiếng Ả Rập: العاصي: ‘Āṣī, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Asi
Sông
Noria in Hama 01.jpg
Sông Orontes đoạn ở Hama, Syria
Các quốc gia Liban, Syria, Thổ Nhĩ Kỳ
City Homs, Hama, Jisr al-Shughur, Antakya
Nguồn Labweh
 - Vị trí Thung lũng Beqaa, Liban
 - Cao độ 910 m (2.986 ft)
Cửa sông Samandağ
 - vị trí Tỉnh Hatay, Thổ Nhĩ Kỳ
Chiều dài 571 km (355 mi)
Lưu vực 23.000 km2 (8.880 sq mi)
Lưu lượng
 - trung bình 11 m3/s (388 cu ft/s)

Orontes (Ὀρόντης) hay Asi (tiếng Ả Rập: العاصي, ‘Āṣī; tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Asi) là một con sông bắt nguồn từ Liban và chảy về phía bắc, quả SyriaThổ Nhĩ Kỳ rồi đổ vào Địa Trung Hải.[1]

Đây là một trong những con sông lớn ở vùng Levant. Tên hiện đại ‘Āṣī xuất phát từ tên cổ Axius. Cái tên này tình cờ lại mang nghĩa "nổi loạn" trong tiếng Ả Rập, dẫn đến quan niệm dân gian rằng nó có tên gọi như thế là do nó chảy về phía bắc chứ không về phía nam như các con sông khác.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asi-Orontes Basin”. Food and Agriculture Organization of the United Names. 2009. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015. 
  2. ^ Fitchett, Joseph; Deford, McAdams (1973). “A River Called Rebel”. Aramco World (May/June): 12–21. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015.